Toàn văn Nghị quyết 375/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết 136/2024 về cơ chế chính sách đặc thù phát triển Thành phố Đà Nẵng ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 1,039 lượt xem
09:32 | 22/11/2025
Toàn văn Nghị quyết 375/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết 136/2024 về cơ chế chính sách đặc thù phát triển Thành phố Đà Nẵng ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị quyết 375/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết 136/2024 về cơ chế chính sách đặc thù phát triển Thành phố Đà Nẵng ra sao?
  2. Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng Đà Nẵng từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?
  3. Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên giai đoạn 2021-2030?

Toàn văn Nghị quyết 375/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết 136/2024 về cơ chế chính sách đặc thù phát triển Thành phố Đà Nẵng ra sao?

Ngày 20/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 375/NQ-CP năm 2025 về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 136/2024/QH15 về tổ chức chính quyền đô thi và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Đà Nẵng.

Tải về Nghị quyết 375/NQ-CP năm 2025

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 375/NQ-CP năm 2025, Chính phủ thông qua:

(1) Nội dung dự thảo Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình 843/TTr-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2025 và Báo cáo 660/BC-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Bộ Tài chính cùng hồ sơ liên quan kèm theo;

(2) Nội dung dự thảo Tờ trình của Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thi điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Đà Nẵng (sau khi đã hoàn thiện, bảo đảm thống nhất với nội dung dự thảo Nghị quyết).

Xem chi tiết thêm tại Nghị quyết 375/NQ-CP năm 2025 ban hành ngày 20/11/2025.

Toàn văn Nghị quyết 375/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết 136/2024 về cơ chế chính sách đặc thù phát triển Thành phố Đà Nẵng ra sao?

Toàn văn Nghị quyết 375/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết 136/2024 về cơ chế chính sách đặc thù phát triển Thành phố Đà Nẵng ra sao? (Hình từ Internet)

Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng Đà Nẵng từ 1/1/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ra sao?

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 thêm 7,2%, tương ứng tăng từ 250.000 - 350.000 đồng so với Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Cụ thể, bảng tra cứu lương tối thiểu vùng Đà Nẵng từ 1/1/2026 như sau:

VÙNG

DANH MỤC ĐỊA BÀN CẤP XÃ ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU THÁNG

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU GIỜ

Vùng II

Phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa.

4.730.000

22.700

Vùng III

Phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.

4.140.000

20.000

Vùng IV

Các xã, phường và đặc khu còn lại.

3.700.000

17.800

Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên giai đoạn 2021-2030?

Căn cứ tại điểm b Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 có nêu về định hướng phát triển vùng và liên kết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 20250 như sau:

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 9,5 - 10,0%/năm giai đoạn 2026 - 2030.

Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, công nghiệp sạch; đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, năng lượng tái tạo. Phát triển kinh tế nông nghiệp hiệu quả cao với quy mô phù hợp; nâng cao hiệu quả phát triển cây công nghiệp, mở rộng diện tích cây ăn quả, dược liệu, rau, hoa. Phát triển các trung tâm du lịch lớn gắn với tiềm năng đặc thù của mỗi khu vực, hình thành các tuyến du lịch kết nối chuỗi không gian núi - rừng - biển và không gian văn hóa - di sản. Chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

Tại khu vực duyên hải đẩy mạnh kinh tế biển, phát triển mạnh công nghiệp cơ khí chế tạo, luyện kim, lọc hóa dầu, năng lượng; cảng biển, cảng hàng không và dịch vụ logistics; du lịch biển, đảo; nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Phát triển nhanh các ngành công nghiệp mới, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số. Phát triển chuỗi đô thị ven biển gắn với phát triển các trung tâm du lịch biển, trung tâm tài chính, các khu kinh tế, khu thương mại tự do, khu công nghiệp.

Đối với khu vực trung du, miền núi và cao nguyên, đặc biệt quan tâm bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với bảo đảm an ninh nguồn nước. Phát triển kinh tế lâm nghiệp, nâng cao đời sống của người làm nghề rừng. Phát triển bền vững công nghiệp khai thác bô-xit, chế biến alumin, sản xuất nhôm. Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy giá trị, bản sắc văn hóa các dân tộc Tây Nguyên. Phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, thúc đẩy hoạt động thương mại, đầu tư.

Phát triển hành lang kinh tế kết nối khu vực Tây Nguyên - Đông Nam Bộ, các hành lang Đông - Tây. Hình thành, phát triển các hành lang kinh tế Đông - Tây tại các tỉnh nhằm tạo trục kết nối liên thông, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới sau sáp nhập. Xây dựng mạng lưới đường bộ cao tốc và nâng cấp mạng lưới giao thông nội vùng; các tuyến đường kết nối các đô thị quan trọng tại các tỉnh sau sáp nhập; các tuyến đường nối với các địa phương vùng Đông Nam Bộ, khu vực Nam Lào và Đông Bắc Campuchia. Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt qua địa bàn Tây Nguyên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?