Tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh từ 01/10/2026 theo Luật Thi đua, Khen thưởng là gì?
Tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh được quy định tại Điều 74 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 được sửa đổi bởi điểm a, b, c, d, đ khoản 18 Điều 1 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/10/2026, cụ thể như sau:
(1) Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1.1 Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động;
1.2 Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
1.3 Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
1.4 Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
1.5 Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.
(2) Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại (1) hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ban, ngành, địa phương được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
(3) Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
3.1 Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
3.2 Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
3.3 Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
3.4 Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
(4) Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại (3) hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ban, ngành, địa phương được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
(5) Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
(6) Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn xét tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
> Mẫu số 01a Tờ trình đề nghị khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP từ 01/10/2026
> Mẫu số 04 Báo cáo thành tích tập thể theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP từ 01/10/2026

Tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh từ 01/10/2026 theo Luật Thi đua, Khen thưởng là gì? (Hình từ Internet)
Mức tiền thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh là bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương:
Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương
1. Đối với cá nhân:
a) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở;
b) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;
...
2. Đối với tập thể:
a) Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
b) Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
...
3. Hộ gia đình được tặng các hình thức khen thưởng của các cấp được nhận bằng, khung, mức tiền thưởng bằng 1,5 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân và hộp đựng khung bằng (đối với các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước).
Theo đó, Mức tiền thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh như sau:
(i) Đối với cá nhân: được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;
(ii) Đối với tập thể: được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở.
Lưu ý: Hộ gia đình được tặng các hình thức khen thưởng của các cấp được nhận bằng, khung, mức tiền thưởng bằng 1,5 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân và hộp đựng khung bằng (đối với các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước).
Căn cứ xét khen thưởng là gì?
Căn cứ xét khen thưởng được quy định tại Điều 10 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022, cụ thể:
1. Thành tích đạt được.
2. Tiêu chuẩn khen thưởng.
3. Điều kiện và hoàn cảnh cụ thể lập được thành tích.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];