Mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố tỉnh HƯNG YÊN từ ngày 01/7/2026 bao nhiêu?

14:53 | 23/10/2026
Mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố tỉnh HƯNG YÊN từ ngày 01/7/2026 theo Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố tỉnh HƯNG YÊN từ ngày 01/7/2026 bao nhiêu?
  2. Việc bố trí kiêm nhiệm và mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố tỉnh Hưng Yên ra sao?
  3. Quy định khen thưởng và kinh phí xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa ra sao?

Mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố tỉnh HƯNG YÊN từ ngày 01/7/2026 bao nhiêu?

Ngày 12/6/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng áp dụng từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố tỉnh HƯNG YÊN từ ngày 01/7/2026 như sau:

- Chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

- Mức phụ cấp hằng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

STT

Chức danh

Mức phụ cấp hằng tháng

(hệ số lần mức lương cơ sở)

1

Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố

- Thôn có dưới 700 hộ gia đình; tổ dân phố có dưới 1.000 hộ gia đình, hưởng mức phụ cấp 2,5 lần mức lương cơ sở (6.325.000 đồng/tháng).

- Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, hưởng mức phụ cấp 3,0 lần mức lương cơ sở (7.590.000 đồng/tháng).

2

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

- Thôn có dưới 700 hộ gia đình; tổ dân phố có dưới 1.000 hộ gia đình, hưởng mức phụ cấp 2,5 lần mức lương cơ sở (6.325.000 đồng/tháng).

- Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, hưởng mức phụ cấp 3,0 lần mức lương cơ sở (7.590.000 đồng/tháng).

3

Trưởng Ban công tác Mặt trận

- Thôn có dưới 700 hộ gia đình; tổ dân phố có dưới 1.000 hộ gia đình, hưởng mức phụ cấp 1,5 lần mức lương cơ sở (3.795.000 đồng/tháng).

- Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, hưởng mức phụ cấp 2,0 lần mức lương cơ sở (5.060.000 đồng/tháng).

*Trên đây là thông tin mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố tỉnh HƯNG YÊN từ ngày 01/7/2026!

Mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố tỉnh HƯNG YÊN từ ngày 01/7/2026 bao nhiêu?

Mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố tỉnh HƯNG YÊN từ ngày 01/7/2026 bao nhiêu? (Hình ảnh Internet)

Việc bố trí kiêm nhiệm và mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố tỉnh Hưng Yên ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND quy định việc bố trí kiêm nhiệm và mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố tỉnh Hưng Yên từ ngày 01/7/2026 như sau:

(1) Về nguyên tắc và số lượng chức danh kiêm nhiệm

- Nguyên tắc bố trí kiêm nhiệm

Bố trí độc lập 03 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố. Việc bố trí kiêm nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế công việc, tính chất đặc thù của từng nhiệm vụ và nguồn nhân sự tại địa phương.

Việc phân công nhiệm vụ và bố trí kiêm nhiệm chức danh phải đảm bảo các lĩnh vực ở địa phương đều có người đảm nhiệm; các chức danh do một người kiêm nhiệm phải có tính tương đồng, phù hợp với năng lực, sở trường công tác.

- Số lượng chức danh kiêm nhiệm

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (không bao gồm Chi ủy viên).

Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

(2) Mức hỗ trợ kiêm nhiệm

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng bằng 100% mức hỗ trợ quy định của chức danh kiêm nhiệm.

- Mức hỗ trợ chức danh kiêm nhiệm không dùng để đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.

Quy định khen thưởng và kinh phí xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa ra sao?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 86/2023/NĐ-CP quy định khen thưởng và kinh phí xét tặng danh hiệu Thôn, tổ dân phố văn hóa như sau:

- Mức khen thưởng và bằng chứng nhận cho các danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định chi tiết của Luật Thi đua, khen thưởng 2022.

- Kinh phí tổ chức thực hiện xét tặng các danh hiệu thi đua quy định tại Nghị định 86/2023/NĐ-CP được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hăng năm của địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước và kinh phí xã hội hóa khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Luật Thi đua, khen thưởng 2022.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau: