Trọn bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nước ngoài từ 5/12/2026 theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP ra sao?
Ngày 20/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 393/2026/NĐ-CP
Theo đó, tại Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về trọn bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nước ngoài từ 5/12/2026 như sau:
(1) Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
(2) Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử của giấy chứng nhận sức khỏe, giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp tính đến ngày nộp hồ sơ.
(3) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn, trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
(4) Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của phiếu lý lịch tư pháp hoặc phiếu lý lịch tư pháp điện tử, trừ trường hợp khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
(5) 02 ảnh màu hoặc file ảnh (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần trừ trường hợp lý do tôn giáo, không đeo kính), trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
(6) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP;
- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài trong đó có nội dung đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp quy định tại điểm c, i khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP;
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài kèm văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam ít nhất 24 tháng đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP;
- Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP;
- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP;
- Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 393/2026/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
(7) Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử của giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 20 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
*Lưu ý: Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 5/12/2026.
Trên đây là "Trọn bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nước ngoài từ 5/12/2026 theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP ra sao?"

Trọn bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nước ngoài từ 5/12/2026 theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP ra sao?
Thẩm quyền cấp giấy phép lao động nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP ra sao?
Tại Điều 5 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.
Quyền, nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?
Quyền, nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định tại Mục II Hướng dẫn 16/HD-TLĐ năm 2026, cụ thể:
(1) Quyền
a) Được gia nhập và tham gia hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
b) Được công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng.
c) Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Việt Nam.
d) Được Công đoàn hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, công đoàn, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động...
đ) Được Công đoàn đại diện tham gia tố tụng trong các vụ việc lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật.
e) Được Công đoàn thăm hỏi khi ốm đau, thai sản, khó khăn và thụ hưởng các phúc lợi ưu đãi của tổ chức Công đoàn do tổ chức Công đoàn thực hiện.
g) Được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
h) Được sử dụng các ứng dụng điện tử của Công đoàn Việt Nam, truy cập dữ liệu số công đoàn theo quy định.
i) Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.
k) Được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và không phải đóng đoàn phí khi bị tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc bị mất việc làm; đoàn viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được xem xét miễn, giảm đoàn phí công đoàn.
(2) Nhiệm vụ
a) Chấp hành Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của công đoàn các cấp, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn theo quy định.
b) Không ngừng học tập, nâng cao trình độ văn hóa, ngôn ngữ tiếng Việt, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; tác phong làm việc, rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân.
c) Đoàn kết, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động và tổ chức Công đoàn; không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; tham gia xây dựng đơn vị, doanh nghiệp phát triển vững mạnh.
d) Tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập Công đoàn Việt Nam và tham gia xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.
đ) Tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
e) Đoàn viên công đoàn là người nước ngoài đóng đoàn phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và không vượt quá 10% tiền lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];