Quy định về mẫu chứng nhận Apostille của Việt Nam 2026 bao gồm những gì Nghị định 293/2026/NĐ-CP?

14:24 | 23/10/2026
Dưới đây là "Quy định về mẫu chứng nhận Apostille của Việt Nam 2026 bao gồm những gì Nghị định 293/2026/NĐ-CP?".
Nội dung chính
  1. Quy định về mẫu chứng nhận Apostille của Việt Nam 2026 bao gồm những gì Nghị định 293/2026/NĐ-CP?
  2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille của Việt Nam là ai?
  3. Yêu cầu cấp chứng nhận Apostille và thứ tự ưu tiên áp dụng hiện nay ra sao?

Quy định về mẫu chứng nhận Apostille của Việt Nam 2026 bao gồm những gì Nghị định 293/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 293/2026/NĐ-CP thì quy định về mẫu chứng nhận Apostille của Việt Nam 2026, cụ thể bao gồm:

(1) Chứng nhận Apostille có tiêu đề và ngôn ngữ thể hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 293/2026/NĐ-CP, bao gồm đầy đủ các nội dung sau đây:

- Tên nước nơi cấp chứng nhận Apostille;

- Họ và tên người ký giấy tờ công;

- Chức danh của người ký giấy tờ công;

- Tên cơ quan có con dấu hoặc dấu đóng trên giấy tờ công trong trường hợp giấy tờ công không có chữ ký;

- Nơi cấp chứng nhận Apostille;

- Ngày cấp chứng nhận Apostille;

- Tên cơ quan cấp chứng nhận Apostille;

- Số của chứng nhận Apostille;

- Con dấu hoặc dấu đóng của cơ quan cấp chứng nhận Apostille;

- Chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan cấp chứng nhận Apostille;

- Số quản lý.

(2) Chứng nhận Apostille được tích hợp mã QR liên kết đến Kho dữ liệu quy định tại Điều 21 Nghị định 293/2026/NĐ-CP, cho phép tra cứu, xác minh thông tin về chứng nhận Apostille đã cấp thông qua Sổ đăng ký điện tử.

(3) Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Nghị định 293/2026/NĐ-CP, chứng nhận Apostille điện tử phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau đây:

- Được ký bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ của Cơ quan cấp Apostille theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về cơ yếu;

- Có dấu thời gian xác định thời điểm phát hành chứng nhận Apostille;

- Được gắn liền và không thể tách rời với giấy tờ công điện tử; bảo đảm tính toàn vẹn, không thể thay đổi nội dung sau khi phát hành.

(4) Mẫu chứng nhận Apostille của Việt Nam phải thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Nghị định 293/2026/NĐ-CP; đối với chứng nhận Apostille điện tử, đáp ứng thêm các yêu cầu kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 293/2026/NĐ-CP; đồng thời bảo đảm phù hợp với Mẫu Chứng nhận kèm theo Công ước. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định cụ thể về hình thức trình bày của mẫu chứng nhận Apostille.

Xem thêm:

>> Vụ việc phòng vệ thương mại bao gồm những gì? Trình tự, thủ tục điều tra vụ việc phòng vệ thương mại hiện nay như thế nào?

>> Để xem xét hàng hóa miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thì cần dựa trên các tiêu chí nào?

*Trên đây là thông tin về "Quy định về mẫu chứng nhận Apostille của Việt Nam 2026 bao gồm những gì Nghị định 293/2026/NĐ-CP?"

Quy định về mẫu chứng nhận Apostille của Việt Nam 2026 bao gồm những gì Nghị định 293/2026/NĐ-CP?

Quy định về mẫu chứng nhận Apostille của Việt Nam 2026 bao gồm những gì Nghị định 293/2026/NĐ-CP? (Hình từ internet)

Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille của Việt Nam là ai?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 293/2026/NĐ-CP thì cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille của Việt Nam, cụ thể bao gồm:

(1) Bộ Ngoại giao là cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille của Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định cụ thể cơ quan thực hiện việc cấp chứng nhận Apostille (sau đây gọi chung là Cơ quan cấp Apostille).

(2) Bộ Ngoại giao thông báo về Cơ quan cấp Apostille và các thay đổi liên quan cho cơ quan lưu chiểu Công ước thông qua đường ngoại giao.

(3) Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định tiêu chí, điều kiện, lộ trình phân cấp thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp theo quy định của pháp luật về tổ chức Chính phủ và pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

Yêu cầu cấp chứng nhận Apostille và thứ tự ưu tiên áp dụng hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 293/2026/NĐ-CP thì yêu cầu cấp chứng nhận Apostille và thứ tự ưu tiên áp dụng hiện nay như sau:

(1) Giấy tờ công của Việt Nam được cấp chứng nhận Apostille theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân để sử dụng tại Quốc gia thành viên Công ước có quan hệ áp dụng với Việt Nam. Việc cấp chứng nhận Apostille là không bắt buộc nếu giấy tờ công đó được miễn hoặc không yêu cầu chứng nhận, xác thực theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo pháp luật, thực tiễn đang được áp dụng tại nước nơi giấy tờ được sử dụng. Việc cấp chứng nhận Apostille không thay thế việc công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật trong trường hợp giấy tờ công đó được sử dụng tại Việt Nam.

(2) Để được sử dụng tại Việt Nam, giấy tờ công của Quốc gia thành viên Công ước có quan hệ áp dụng với Việt Nam phải được cấp chứng nhận Apostille, trừ giấy tờ bị từ chối theo quy định tại Điều 26 Nghị định 293/2026/NĐ-CP hoặc trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật và thực tiễn tại Việt Nam có quy định miễn hoặc không yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự hoặc thủ tục chứng nhận khác đối với loại giấy tờ đó.

(3) Giấy tờ công của Việt Nam để sử dụng tại nước ngoài và giấy tờ công của nước ngoài để sử dụng tại Việt Nam được chứng nhận theo các hình thức sau đây:

- Chứng nhận Apostille theo quy định tại Nghị định 293/2026/NĐ-CP, áp dụng đối với giấy tờ công lưu thông giữa Việt Nam và Quốc gia thành viên Công ước có quan hệ áp dụng với Việt Nam;

- Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, áp dụng đối với giấy tờ công lưu thông trong quan hệ với quốc gia không phải là Quốc gia thành viên Công ước;

- Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định đơn giản hơn hoặc miễn yêu cầu chứng nhận, xác thực giấy tờ công so với hình thức quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, quy định của điều ước quốc tế đó được ưu tiên áp dụng.

Giấy tờ công đã được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự vẫn được cấp chứng nhận Apostille để sử dụng tại Quốc gia thành viên Công ước có quan hệ áp dụng với Việt Nam và ngược lại.

(4) Trường hợp Quốc gia thành viên Công ước phản đối việc gia nhập của Việt Nam hoặc ngược lại theo quy định tại Điều 12 Công ước, Công ước Apostille không có hiệu lực giữa hai nước; giấy tờ công lưu thông giữa hai nước thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 293/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau: