Chứng nhận Apostille điện tử là gì?
Chứng nhận Apostille điện tử (e-Apostille) là chứng nhận Apostille được cấp dưới dạng dữ liệu điện tử, được ký bằng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 293/2026/NĐ-CP.
Xem thêm: |
Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 293/2026/NĐ-CP có quy định:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. “Chứng nhận Apostille điện tử (e-Apostille)” là chứng nhận Apostille được cấp dưới dạng dữ liệu điện tử, được ký bằng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này.
...
*Trên đây là thông tin về "Chứng nhận Apostille điện tử là gì?"

Chứng nhận Apostille điện tử là gì? (Hình từ internet)
Chứng nhận Apostille điện tử phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nào?
Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 293/2026/NĐ-CP thì chứng nhận Apostille điện tử phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật như sau:
(1) Chứng nhận Apostille có tiêu đề và ngôn ngữ thể hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 293/2026/NĐ-CP, bao gồm đầy đủ các nội dung sau đây:
- Tên nước nơi cấp chứng nhận Apostille;
- Họ và tên người ký giấy tờ công;
- Chức danh của người ký giấy tờ công;
- Tên cơ quan có con dấu hoặc dấu đóng trên giấy tờ công trong trường hợp giấy tờ công không có chữ ký;
- Nơi cấp chứng nhận Apostille;
- Ngày cấp chứng nhận Apostille;
- Tên cơ quan cấp chứng nhận Apostille;
- Số của chứng nhận Apostille;
- Con dấu hoặc dấu đóng của cơ quan cấp chứng nhận Apostille;
- Chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan cấp chứng nhận Apostille;
- Số quản lý.
(2) Chứng nhận Apostille được tích hợp mã QR liên kết đến Kho dữ liệu quy định tại Điều 21 Nghị định 293/2026/NĐ-CP, cho phép tra cứu, xác minh thông tin về chứng nhận Apostille đã cấp thông qua Sổ đăng ký điện tử.
(3) Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Nghị định 293/2026/NĐ-CP, chứng nhận Apostille điện tử phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
- Được ký bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ của Cơ quan cấp Apostille theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về cơ yếu;
- Có dấu thời gian xác định thời điểm phát hành chứng nhận Apostille;
- Được gắn liền và không thể tách rời với giấy tờ công điện tử; bảo đảm tính toàn vẹn, không thể thay đổi nội dung sau khi phát hành.
(4) Mẫu chứng nhận Apostille của Việt Nam phải thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Nghị định 293/2026/NĐ-CP; đối với chứng nhận Apostille điện tử, đáp ứng thêm các yêu cầu kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 293/2026/NĐ-CP; đồng thời bảo đảm phù hợp với Mẫu Chứng nhận kèm theo Công ước. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định cụ thể về hình thức trình bày của mẫu chứng nhận Apostille.
Giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 293/2026/NĐ-CP thì giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille bao gồm:
Giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille bao gồm:
(1) Giấy tờ do cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án lập, ban hành hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật qua các thời kỳ, gồm: bản án, quyết định, văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra; quyết định, biên bản, văn bản của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án hình sự; vi bằng và các văn bản khác do Thừa phát lại, Thừa hành viên lập khi thực hiện nhiệm vụ.
(2) Giấy tờ hành chính do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền lập, cấp hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật, gồm: giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi; phiếu lý lịch tư pháp; văn bằng, chứng chỉ, giấy xác nhận kết quả học tập, nghiên cứu; giấy khám sức khỏe, giấy chứng nhận y tế, kết luận giám định y khoa và giấy tờ y tế khác; các giấy tờ hành chính khác do cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước phân cấp, ủy quyền thực hiện dịch vụ công cấp hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật.
(3) Văn bản công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng qua các thời kỳ, gồm hợp đồng, giao dịch, bản dịch và bản sao đã được công chứng.
(4) Văn bản chứng thực do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật chứng thực, gồm: chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch; chứng thực hợp đồng, giao dịch.
(5) Các giấy tờ công khác do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền của Việt Nam lập, cấp hoặc chứng nhận trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật cũng thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 293/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];