Danh mục khung thiết bị Giáo dục STEM Tiểu học 2026 theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT gồm những gì?
Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT quy định Danh mục khung thiết bị Giáo dục STEM Tiểu học 2026 (áp dụng từ 30/9) như sau:
Danh mục khung thiết bị Giáo dục STEM Tiểu học 2026 theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT
Danh mục tại Phụ lụ 1 ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT là danh mục khung, định hướng về chủng loại, chức năng giáo dục, tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản; không quy định số lượng trang bị; không phải là danh mục thiết bị dạy học tối thiểu, không phải là tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị. Việc lựa chọn, trang bị thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 13 Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT. Yêu cầu về nội thất, hạ tầng kĩ thuật và thiết bị số dùng chung tại nơi bố trí thiết bị thực hiện theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 13 Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT
(1) Nhóm thiết bị khám phá, đo lường và thực nghiệm khoa học
STT | Tên thiết bị | Chức năng giáo dục | Tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản | Ghi chú |
1 | Nguồn điện | Cấp nguồn cho các thí nghiệm | Nguồn một chiều điện áp an toàn (không quá 12V DC), có bảo vệ quá dòng, không có đầu ra xoay chiều điện áp cao. | Đã có trong Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học. Trang bị theo nhóm học sinh. |
2 | Bộ dụng cụ đo lường cơ bản | Hình thành kĩ năng đo, ước lượng, ghi chép và biểu diễn số liệu; giải quyết vấn đề định lượng đơn giản. | - Dụng cụ đo độ dài, khối lượng, thể tích, nhiệt độ, thời gian với thang đo và độ chia phù hợp học sinh tiểu học. - Dụng cụ đo thông số mạch điện đơn giản, điện áp an toàn. - Vỏ, tay cầm bảo vệ; thao tác an toàn, dễ đọc kết quả. | Trang bị theo nhóm học sinh. |
3 | Kính hiển vi hoặc kính lúp soi nổi có kết nối hiển thị | Quan sát vật mẫu, cấu trúc nhỏ; phát triển năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên. | - Độ phóng đại đủ quan sát vật mẫu, cấu trúc nhỏ theo nội dung chương trình môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học; nguồn sáng điều chỉnh được. - Kết nối màn hình hoặc thiết bị học tập số để chia sẻ hình ảnh cho cả lớp; hỗ trợ chụp ảnh, quay video. - Kèm tiêu bản mẫu và dụng cụ làm tiêu bản đơn giản, an toàn. | Trang bị theo nhóm học sinh. |
4 | Bộ thí nghiệm về ánh sáng | Thực hiện các thí nghiệm về ánh sáng | Thiết bị quang thực hành để bàn hoặc gắn bảng, gồm: nguồn sáng tạo được chùm sáng song song và các tia sáng hẹp; khối trong suốt có hai mặt song song; vật cản sáng; màn chắn sáng; bảo đảm thực hiện được các thí nghiệm về ánh sáng theo chương trình môn Khoa học. | Trang bị theo nhóm học sinh. |
5 | Bộ thí nghiệm âm thanh và âm sắc | Thực hiện các thí nghiệm về nguồn âm, sự truyền âm, độ cao và độ to của âm; phát triển năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên. | Bộ dụng cụ phát âm và truyền âm, gồm: các nguồn âm (âm thoa có hộp cộng hưởng và búa gõ, thanh đàn hồi, nhạc cụ đơn giản); dụng cụ tạo âm có độ cao, độ to khác nhau (dây đàn, cột khí thay đổi được); dụng cụ quan sát dao động của nguồn âm và sự truyền âm qua chất rắn, chất lỏng, chất khí; ống nghe. | Trang bị theo nhóm học sinh. |
6 | Bộ khám phá năng lượng và biến đổi năng lượng | Tìm hiểu các dạng năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, bền vững. | - Mô hình nguồn năng lượng tái tạo loại nhỏ (như pin mặt trời, tua-bin gió, thủy điện). - Tải thử nghiệm: đèn, quạt, động cơ loại nhỏ; dây nối và giá lắp đặt. - Điện áp an toàn; chi tiết lắp ghép được với bộ lắp ghép kĩ thuật. | Trang bị theo nhóm học sinh. |
(2) Nhóm thiết bị thiết kế kĩ thuật và chế tạo
STT | Tên thiết bị | Chức năng giáo dục | Tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản | Ghi chú |
7 | Bộ lắp ghép kĩ thuật và cơ cấu chuyển động | Tìm hiểu nguyên lí truyền và biến đổi chuyển động; lắp ráp mô hình kĩ thuật đơn giản. | - Chi tiết cơ khí: bánh xe, trục, bánh răng, thanh liên kết, khớp nối, dây đai, ròng rọc. - Động cơ điện một chiều điện áp an toàn kèm mô-đun điều chỉnh tốc độ đơn giản. - Vật liệu bền, tháo lắp được nhiều lần, không có cạnh sắc gây nguy hiểm. | Đã có trong Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học môn Công nghệ. Trang bị theo nhóm học sinh. |
8 | Bộ dụng cụ chế tạo | Rèn thao tác kĩ thuật cơ bản, kĩ năng đo và ý thức an toàn khi chế tạo sản phẩm. | - Dụng cụ cắt, ghép, cố định phù hợp học sinh tiểu học: kéo đầu tròn, dao rọc giấy có cơ cấu bảo vệ, thước, kìm loại nhỏ, tua vít nhiều cỡ. - Súng bắn keo nhiệt độ thấp, có giá đỡ và cơ cấu chống nhỏ giọt. - Hộp đựng phân loại theo dụng cụ, thuận tiện kiểm đếm sau giờ học. | Trang bị theo nhóm học sinh. |
9 | Vật liệu và cấu kiện chế tạo | Cung cấp vật tư cho hoạt động thiết kế, chế tạo sản phẩm học tập theo quy trình thiết kế kĩ thuật. | - Vật liệu tạo hình: bìa cứng, que gỗ, ống hút, dây chun, kẹp, keo an toàn, vật liệu tái chế đã làm sạch. - Vật tư điện: dây điện mềm, đèn LED, pin và đế pin loại an toàn. - Hộp phân loại vật liệu theo nhóm. | Vật tư tiêu hao, bổ sung hằng năm theo kế hoạch giáo dục của nhà trường. |
10 | Máy in 3D giáo dục và giá đặt máy | Chuyển ý tưởng thiết kế số thành sản phẩm thực; phát triển tư duy không gian và văn hóa chế tạo. | - Công nghệ đùn nhựa nhiệt dẻo; sử dụng vật liệu in an toàn, không độc hại đối với học sinh. - Có buồng in hoặc kết cấu che chắn bộ phận sinh nhiệt. - Khổ in đủ chế tạo chi tiết, mô hình học tập; phần mềm điều khiển trực quan, phù hợp học sinh tiểu học; kết nối được với máy tính hoặc thiết bị học tập số. - Giá đặt máy di động, có khóa bánh xe và ngăn lưu trữ vật tư. | Dùng chung. |
(3) Nhóm thiết bị lập trình và robot giáo dục
STT | Tên thiết bị | Chức năng giáo dục | Tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản | Ghi chú |
11 | Học liệu và phần mềm phát triển tư duy thuật toán | Hình thành tư duy thuật toán, tư duy logic và cách giải quyết vấn đề theo các bước. | - Học liệu lập trình không cần máy tính: thẻ lệnh, bản đồ điều hướng, trò chơi logic, bài toán thuật toán. - Phần mềm lập trình trực quan và mô phỏng robot ảo, bản miễn phí hoặc bản dành cho giáo dục. | Đã có trong Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học môn Tin học Dùng chung. Sử dụng cùng máy tính, thiết bị học tập số hiện có của nhà trường. |
12 | Bộ robot giáo dục lập trình | Làm quen lập trình điều khiển; hiểu chu trình thu nhận tín hiệu, xử lí và điều khiển. | - Lập trình trực quan trên máy tính hoặc thiết bị học tập số. - Di chuyển hoặc chuyển động có điều khiển; phản ứng với môi trường qua tín hiệu từ cảm biến (như khoảng cách, dò vạch). - Nguồn pin sạc, điện áp an toàn; kết cấu bền, tháo lắp và mở rộng được. - Lập trình được chuyển động có kiểm soát quãng đường, góc quay hoặc vị trí bằng giải pháp phù hợp với lứa tuổi. - Có khả năng mở rộng chức năng tương tác với vật thể phù hợp với nội dung học tập. | Trang bị theo nhóm học sinh. Sử dụng cùng máy tính, thiết bị học tập số hiện có của nhà trường. |
(4) Nhóm thiết bị công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (IoT)
STT | Tên thiết bị | Chức năng giáo dục | Tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản | Ghi chú |
13 | Bộ công nghệ số và cảm biến trực quan | Làm quen lập trình điều khiển thiết bị theo điều kiện; phát triển năng lực số ở mức cơ bản. | - Bo mạch học tập tích hợp màn hình hiển thị đơn giản, nút bấm và một số cảm biến; có kết nối không dây. - Có cổng vào/ra để ghép nối cảm biến và cơ cấu chấp hành rời (đèn, còi, động cơ). - Lập trình trực quan; kết nối được với máy tính hoặc thiết bị học tập số; điện áp an toàn. - Xây dựng được kịch bản điều khiển và phản hồi đơn giản gắn với đời sống. | Trang bị theo nhóm học sinh. Sử dụng cùng máy tính, thiết bị học tập số hiện có của nhà trường. |
14 | Bộ trải nghiệm trí tuệ nhân tạo trực quan | Trải nghiệm trí tuệ nhân tạo như một công cụ nhận biết và phân loại; hình thành hiểu biết ban đầu về ứng dụng và giới hạn của công nghệ. | - Mô-đun camera tích hợp sẵn chức năng nhận biết màu sắc, hình khối cơ bản, thẻ mã, vạch dẫn đường. - Huấn luyện bằng thao tác trực quan trên thiết bị hoặc trên nền tảng web, không yêu cầu lập trình nền tảng. - Kết nối được với bo mạch điều khiển, thiết bị học tập số; lắp được lên robot giáo dục. | Trang bị theo nhóm học sinh. Sử dụng cùng máy tính, thiết bị học tập số hiện có của nhà trường. |
*Lưu ý:
- Cơ sở giáo dục phổ thông đã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giáo dục STEM trước ngày Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành được tiếp tục quản lí, khai thác, sử dụng; không bắt buộc thay thế đồng loạt theo danh mục khung quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT.
- Kế hoạch giáo dục của nhà trường đã được phê duyệt trước ngày Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện đến hết năm học.

Danh mục khung thiết bị Giáo dục STEM Tiểu học 2026 theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT gồm những gì? (Hình ảnh Internet)
Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục STEM theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT như thế nào?
Căn cứ Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT quy định kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục STEM (áp dụng từ 30/9) như sau:
- Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua bài học STEM được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên. Kết quả tham gia hoạt động trải nghiệm STEM, hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật được ghi nhận để động viên, khuyến khích học sinh, không thay thế kết quả học tập các môn học.
- Việc đánh giá được thực hiện theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, dựa trên các minh chứng phù hợp như quan sát, sản phẩm, kết quả thực hiện nhiệm vụ, dự án và quá trình học tập của học sinh; kết hợp tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh và phản hồi của giáo viên, các lực lượng tham gia hỗ trợ (nếu có); coi trọng động viên sự tiến bộ, tạo sự tự tin và hứng thú học tập cho học sinh; bảo đảm công bằng giữa các vùng, miền và phù hợp với điều kiện thực tế. Không thực hiện đánh giá, xếp loại riêng đối với giáo dục STEM ngoài quy định về đánh giá học sinh.
Mục tiêu cụ thể giáo dục STEM ra sao?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT quy định mục tiêu cụ thể giáo dục STEM (áp dụng từ 30/9) như sau:
(1) Đối với cấp tiểu học: hình thành các năng lực nền tảng, khả năng kết nối, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết những vấn đề đơn giản; giúp học sinh có khả năng quan sát, đặt câu hỏi, đề xuất ý tưởng, lắp ráp và chế tạo, bước đầu làm quen với thiết bị số và lập trình trực quan; khơi dậy hứng thú khoa học, khám phá, tìm tòi, sáng tạo và hình thành tư duy giải quyết vấn đề, tạo nền tảng cho các cấp học tiếp theo;
(2) Đối với cấp trung học cơ sở: phát triển năng lực khám phá khoa học và thiết kế kĩ thuật; giúp học sinh có khả năng đề xuất giả thuyết, thực hiện thí nghiệm, đo lường và xử lí dữ liệu, vận dụng quy trình thiết kế kĩ thuật, lập trình điều khiển ở mức ứng dụng; trên cơ sở đó bước đầu nhận biết định hướng nghề nghiệp phục vụ lựa chọn môn học ở cấp trung học phổ thông;
(3) Đối với cấp trung học phổ thông: phát triển năng lực nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, đổi mới sáng tạo và định hướng nghề nghiệp; giúp học sinh tiếp cận, vận dụng lập trình hệ thống nhúng, Internet vạn vật (IoT), khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo ở mức độ phù hợp; kết nối nội dung giáo dục STEM với yêu cầu nghề nghiệp để định hướng lựa chọn ngành học ở cấp học, trình độ đào tạo tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];