Hướng dẫn sử dụng App quản lý phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam (VBF connections) chi tiết ra sao?
Ngày 06 tháng 10 năm 2026, Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành Công văn 485/LÐLSVN về việc triển khai App quản lý phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam (VBF Connections).
>>> Tải về Toàn văn Công văn 485/LÐLSVN năm 2026
Theo đó, để tạo điều kiện cho việc quản lý, theo dõi nộp phí thành viên cho các luật sư thành viên, Liên đoàn Luật sư Việt Nam đã xây dựng phần mềm và App quản lý thu phí thành viên trực tuyến dành cho các luật sư với tên gọi là VBF Connections. Phần mềm quản lý thu phí thành viên đã được hoàn thiện và thông báo đến các Đoàn Luật sư, Luật sư thành viên sử dụng bắt đầu từ ngày 15/12/2025. Địa chỉ đường link của phần mềm là: https://vbf.connections.vn/.
Hiện nay, app quản lý thu phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam dùng cho thiết bị di động đã hoàn thiện xong. Tên app là: VBF Connections, biểu tượng là logo của Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Các luật sư dùng điện thoại di động hệ điều hành iOS có thể tải app VBF Connections từ ứng dụng App Store. Các luật sư dùng điện thoại di động hệ điều hành Android có thể tải app VBF Connections từ ứng dụng Google Play.
Dưới đây là Hướng dẫn sử dụng App quản lý phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam (VBF connections) ban hành kèm theo Công văn 485/LÐLSVN năm 2026:



>>> Tải về Hướng dẫn sử dụng VBF Connections

Hướng dẫn sử dụng App quản lý phí thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam (VBF connections) chi tiết ra sao?
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hành nghề luật sư?
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 về các hành vi bị nghiêm cấm trong hành nghề luật sư gồm:
(1) Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:
- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);
- Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;
- Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;
- Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;
- Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;
- Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;
- Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;
- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.
(2) Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư.
Hiện nay luật sư có các quyền và nghĩa vụ gì?
Quyền, nghĩa vụ của luật sư được quy định tại Điều 21 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 như sau:
(1) Luật sư có các quyền sau đây:
- Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề luật sư theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan;
- Đại diện cho khách hàng theo quy định của pháp luật
- Hành nghề luật sư, lựa chọn hình thức hành nghề luật sư và hình thức tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật này;
- Hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam;
- Hành nghề luật sư ở nước ngoài;
- Các quyền khác theo quy định của Luật này.
(2) Luật sư có các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy định tại Điều 5 của Luật này;
- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề;
- Tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu;
- Thực hiện trợ giúp pháp lý;
- Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];