Nội dung nâng cấp phần mềm HTKK phiên bản 5.8.0 gồm những gì?
Ngày 13/10/2026, Cục Thuế có thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.8.0 cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai HTKK 5.7.9.
Cụ thể, nội dung nâng cấp phần mềm HTKK phiên bản 5.8.0 gồm:
(1) Nâng cấp mẫu Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước - mẫu 01/HT)
- Nâng cấp ứng dụng cho phép chọn Cơ quan thuế nộp Giấy đề nghị hoàn về Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử đối với tờ khai có kỳ đề nghị hoàn trước tháng 07/2026 hoặc trước quý 3/2026.
(2) Nâng cấp tờ khai Thuế giá trị gia tăng - mẫu 02/GTGT (TT80/2021)
- Nâng cấp ứng dụng cho phép nộp tờ khai về Thuế cơ sở đối với dự án cùng tỉnh, Cơ quan thuế quản lý chủ dự án đầu tư là Thuế cơ sở.
Bắt đầu từ ngày 14/10/2026, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.8.0 thay cho các phiên bản trước đây.
Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK tại địa chỉ sau: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.
Tải về Phần mềm HTKK phiên bản 5.8.0
Tải về Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK phiên bản 5.8.0

Nội dung nâng cấp phần mềm HTKK phiên bản 5.8.0 gồm những gì? Phần mềm HTKK 5.8.0 cập nhật tờ khai nào?
Hướng dẫn nộp hồ sơ khai thuế đối với các HKD CNKD trong tháng 10/2026 ra sao?
Ngày 08/10/2026, Thuế Cơ sở 1 TP Huế ban hành Công văn 11308/TCS1-HCTH năm 2026 về việc nộp hồ sơ khai thuế đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tháng 10/2026.
>>> Tải về Toàn văn Công văn 11308/TCS1-HCTH năm 2026
Theo đó, để đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ thuế theo quy định, Thuế cơ sở 1 thành phố Huế thông báo về việc nộp hồ sơ khai thuế đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc phạm vi Thuế cơ sở 1 thành phố Huế trong tháng 10/2026 tại Công văn 11308/TCS1-HCTH năm 2026 như sau:
(1) Kê khai thuế quý III/2026
- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm 2026 trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
Hồ sơ khai thuế: Tờ khai Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất ngày 02/11/2026.
Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kinh doanh trước năm 2026 chưa thực hiện kê khai thuế trong quý I, II/2026 do xác định doanh thu năm 2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống, nhưng doanh thu thực tế lũy kế đến quý III/2026 vượt 01 tỷ đồng, chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì cần thực hiện:
+ Kê khai thuế theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và nộp số thuế phát sinh theo quy định chậm nhất ngày 02/11/2026;
+ Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành.
(2) Đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm 2026
Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm 2026 nếu có tổng doanh thu thực tế lũy kế đến 30/09/2026 từ 01 tỷ đồng trở lên thì thực hiện:
+ Hồ sơ khai thuế Quý III/2026: Tờ khai Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất ngày 02/11/2026.
+ Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành.
(3) Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh; thay đổi thông tin; tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh việc thành lập mới, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính.
-Hồ sơ thông báo: Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
-Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh bắt đầu hoạt động hoặc kể từ ngày phát sinh việc thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh của địa điểm kinh doanh.
Phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế theo nguyên tắc ra sao?
Căn cứ Điều 2 Nghị định 122/2025/NĐ-CP quy định phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế thực hiện theo những nguyên tắc sau:
(1) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
(2) Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về quản lý thuế và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý thuế.
(3) Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô;
Xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.
(4) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
Phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
Bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.
(5) Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ;
Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan;
Không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.
(6) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật;
Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
(7) Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(8) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];