Mẫu Thông báo cấp lại mã số vùng trồng là mẫu nào? Tải về phụ lục 3 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP?

21:31 | 14/10/2026
Mẫu Thông báo cấp lại mã số vùng trồng là Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo cấp lại mã số vùng trồng là mẫu nào? Tải về phụ lục 3 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP?
  2. Trình tự cấp mã số vùng trồng bao gồm những gì?
  3. Mã số vùng trồng được cấp làm gì?

Mẫu Thông báo cấp lại mã số vùng trồng là mẫu nào? Tải về phụ lục 3 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP?

Mẫu Thông báo cấp lại mã số vùng trồng là phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP

Mẫu Thông báo cấp mã số vùng trồng là mẫu nào? Tải về phụ lục 3 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP ở đâu?

Tải về Mẫu Thông báo cấp mã số vùng trồng

>>> Điểm mới Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đơn giản thủ tục cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói từ ngày 31/7/2026 ra sao?

>>> Từ ngày 31/7/2026, Xin mã số vùng trồng chỉ cần một loại giấy tờ theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP hiểu như thế nào?

Mẫu Thông báo cấp lại mã số vùng trồng là mẫu nào? Tải về phụ lục 3 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP?

Mẫu Thông báo cấp lại mã số vùng trồng là mẫu nào? Tải về phụ lục 3 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP? (hình từ internet)

Trình tự cấp mã số vùng trồng bao gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định trình tự cấp mã số cơ sở đóng gói như sau:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đến Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có địa chỉ vùng trồng, cơ sở đóng gói) thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không đăng ký xuất khẩu đến các thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra và ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này; phê duyệt ngay mã số đối với trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải được nước nhập khẩu phê duyệt, cơ quan chuyên môn đầu mối cấp tỉnh tổng hợp, gửi danh sách về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi nước nhập khẩu xem xét, phê duyệt; trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác về thời gian gửi danh sách này thì thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra thông tin kê khai trong hồ sơ, việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của nước nhập khẩu. Biên bản kiểm tra theo Mẫu tại Phụ lục VI (đối với vùng trồng) hoặc Phụ lục VII (đối với cơ sở đóng gói) ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP.

- Trường hợp vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số muốn đăng ký bổ sung thị trường xuất khẩu thì nộp đơn theo Mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; trình tự thực hiện theo điểm a, điểm c khoản 2 Điều này nhưng giữ nguyên mã số đã được cấp trong Thông báo cấp/cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

- Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành chính thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại của tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và thông báo cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Mã số vùng trồng được cấp làm gì?

Theo Điều 64 Luật Trồng trọt 2018 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 15 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 quy định như sau:

Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói là mã định danh được cấp cho vùng trồng, cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng nhằm theo dõi, kiểm soát tình hình sản xuất và truy xuất nguồn gốc.
2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu tiên hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
3. Chính phủ quy định về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói

Như vậy, mã số vùng trồng là mã định danh được cấp cho vùng trồng, cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng nhằm theo dõi, kiểm soát tình hình sản xuất và truy xuất nguồn gốc.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất