TRỌN BỘ Khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam theo Thông tư 141/2026/TT-BTC ra sao?

18:18 | 15/10/2026
Nội dung về Khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam theo Thông tư 141/2026/TT-BTC dưới đây.
Nội dung chính
  1. TRỌN BỘ Khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam theo Thông tư 141/2026/TT-BTC ra sao?
  2. Chương trình sẵn sàng CEO (CEO Readiness Program) theo Thông tư 141/2026/TT-BTC như thế nào?
  3. Mức hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam theo phương thức Phiếu học bổng ra sao?

TRỌN BỘ Khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam theo Thông tư 141/2026/TT-BTC ra sao?

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 141/2026/TT-BTC quy định khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam như sau:

TRỌN BỘ Khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam theo Thông tư 141/2026/TT-BTC

I. Khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam

Khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam được xây dựng nhằm đánh giá năng lực đối với giám đốc điều hành doanh nghiệp trong bối cảnh phát triển mới, làm căn cứ thống nhất cho việc thiết kế Chương trình đào tạo 10.000 CEO và đánh giá kết quả đầu ra của Chương trình. Đồng thời, khung năng lực góp phần hình thành chuẩn mực quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu chuyên nghiệp hóa đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập và chuyển đổi kinh tế.

Khung năng lực được thiết kế theo sáu nhóm năng lực cốt lõi, bao gồm năng lực tư duy lãnh đạo chiến lược, năng lực quản trị điều hành và năng lực dẫn dắt chuyển đổi, phát triển bền vững. Cấu trúc này bảo đảm sự kết nối giữa năng lực hoạch định chiến lược, năng lực tổ chức vận hành doanh nghiệp và năng lực thích ứng trước các yêu cầu đổi mới, chuyển đổi số và phát triển dài hạn.

II. Cấu trúc Khung năng lực CEO

1. Nhóm 1. Năng lực tư duy chiến lược

Năng lực

Nội dung

Tư duy chiến lược

Khả năng xây dựng tầm nhìn, chiến lược phát triển doanh nghiệp

Phân tích môi trường kinh doanh

Khả năng hiểu biết về bối cảnh, xu hướng phát triển kinh tế, thị trường, cạnh tranh

Ra quyết định chiến lược

Khả năng quyết định trong môi trường bất định

Đổi mới sáng tạo

Khả năng thúc đẩy đổi mới sáng tạo và xây dựng, phát triển, vận hành các mô hình kinh doanh mới

Năng lực liên quan khác

Các nội dung liên quan tới hoàn thiện năng lực tư duy chiến lược

Kết quả mong đợi: CEO có năng lực hoạch định chiến lược phát triển, nhận diện cơ hội thị trường và điều chỉnh mô hình kinh doanh phù hợp với yêu cầu tăng trưởng của doanh nghiệp

2. Nhóm 2. Năng lực quản trị doanh nghiệp

Năng lực

Nội dung

Quản trị tài chính

Khả năng quản lý dòng tiền, cấu trúc nguồn vốn, phân tích hiệu quả tài chính

Quản trị nhân sự

Khả năng xây dựng đội ngũ nhân sự và văn hóa doanh nghiệp

Quản trị vận hành

Quản lý chuỗi giá trị, sản xuất, logistics

Marketing và thị trường

Phát triển thị trường, thương hiệu, khách hàng

Quản trị rủi ro

Kiểm soát rủi ro tài chính, pháp lý, vận hành

Năng lực liên quan khác

Các nội dung liên quan tới hoàn thiện năng lực quản trị doanh nghiệp

Kết quả mong đợi: CEO có năng lực quản trị, điều hành doanh nghiệp hiệu quả, bảo đảm kiểm soát rủi ro và phát triển đội ngũ quản lý đáp ứng yêu cầu tăng trưởng

3. Nhóm 3. Năng lực lãnh đạo và quản trị con người

Năng lực

Nội dung

Lãnh đạo tổ chức

Khả năng truyền cảm hứng và dẫn dắt tổ chức

Phát triển đội ngũ

Xây dựng đội ngũ quản lý kế cận

Giao tiếp và đàm phán

Khả năng giao tiếp với đối tác, nhà đầu tư

Quản trị thay đổi

Dẫn dắt tổ chức trong quá trình chuyển đổi

Năng lực liên quan khác

Các nội dung liên quan tới hoàn thiện năng lực lãnh đạo và quản trị con người

Kết quả mong đợi: CEO có năng lực phát triển tổ chức, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và đội ngũ lãnh đạo kế cận, bảo đảm sự gắn kết và động lực phát triển bền vững

4. Nhóm 4. Năng lực chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo

Năng lực

Nội dung

Chuyển đổi số

Khả năng tư duy chiến lược về chuyển đổi số, quản trị thay đổi và lãnh đạo chuyển đổi số, quản trị dữ liệu và ra quyết định dựa trên dữ liệu

Ứng dụng AI trong quản trị

Khả năng sử dụng công nghệ AI, ứng dụng AI có trách nhiệm, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân để nâng cao hiệu quả quản trị

Quản trị dữ liệu

Khả năng quyết định dựa trên dữ liệu

Đổi mới mô hình kinh doanh

Khai thác nền kinh tế số, đổi mới sáng tạo trong sản phẩm, dịch vụ, quy trình, phương thức quản trị…

Năng lực liên quan khác

Các nội dung liên quan tới hoàn thiện năng lực chuyển đổi số và đổi mới

Kết quả mong đợi: CEO có năng lực định hướng và tổ chức chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất và khả năng thích ứng của doanh nghiệp trong kinh tế số

5. Nhóm 5. Năng lực phát triển bền vững

Năng lực

Nội dung

Quản trị ESG

Quản trị môi trường, xã hội, quản trị doanh nghiệp

Chuyển đổi xanh

Thích ứng với xu hướng kinh tế xanh và GEDSI

Trách nhiệm xã hội

Phát triển doanh nghiệp gắn với xã hội

Tuân thủ pháp luật

Quản trị tuân thủ và đạo đức kinh doanh

Năng lực liên quan khác

Các nội dung liên quan tới hoàn thiện năng lực phát triển bền vững

Kết quả mong đợi: CEO có năng lực thúc đẩy phát triển bền vững, nâng cao chuẩn mực quản trị và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập

6. Nhóm 6. Năng lực hội nhập quốc tế

Năng lực

Nội dung

Hiểu biết kinh tế quốc tế

Nắm bắt xu hướng toàn cầu

Quản trị chuỗi cung ứng quốc tế

Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu

Hợp tác và đầu tư quốc tế

Làm việc với nhà đầu tư và đối tác quốc tế

Năng lực liên quan khác

Các nội dung liên quan tới hoàn thiện năng lực hội nhập quốc tế

Kết quả mong đợi: CEO có năng lực định hướng hoạt động kinh doanh trong bối cảnh hội nhập, nâng cao khả năng kết nối thị trường, chuỗi giá trị và hội nhập quốc tế của doanh nghiệp.

TRỌN BỘ Khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam theo Thông tư 141/2026/TT-BTC ra sao?

TRỌN BỘ Khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam theo Thông tư 141/2026/TT-BTC ra sao? (Hình ảnh Internet)

Chương trình sẵn sàng CEO (CEO Readiness Program) theo Thông tư 141/2026/TT-BTC như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 141/2026/TT-BTC quy định chương trình sẵn sàng CEO (CEO Readiness Program) như sau:

Chương trình sẵn sàng CEO thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Mục II Điều 1 Quyết định 525/QĐ-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định cụ thể như sau:

- Tiêu chí tham gia

Học viên hoàn thành xuất sắc khóa đào tạo quản trị kinh doanh thực chiến (Mini MBA) hoặc khóa đào tạo lãnh đạo kế cận (NexGen CEO), có bản kế hoạch hành động dự kiến để phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực phụ trách.

- Nội dung hỗ trợ

+ Cơ quan hỗ trợ tổ chức tư vấn theo nhóm với quy mô tối thiểu 20 học viên/nhóm để hướng dẫn học viên phát triển năng lực lãnh đạo và chuẩn bị đảm nhiệm vị trí giám đốc điều hành; thời gian không quá 01 ngày/lần tư vấn/nhóm.

+ Cơ quan hỗ trợ lựa chọn tối đa 50% học viên xuất sắc đã hoàn thành nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư 141/2026/TT-BTC và có bản kế hoạch hành động khả thi để cố vấn theo hình thức 1-1, giúp học viên thực hành thử nghiệm các tình huống kinh doanh trước khi chính thức đảm nhiệm vị trí giám đốc điều hành của doanh nghiệp; thời gian hỗ trợ không quá 16 giờ/học viên.

- Nội dung chi, mức chi: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 141/2026/TT-BTC.

- Triển khai hỗ trợ và thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư 141/2026/TT-BTC.

Mức hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam theo phương thức Phiếu học bổng ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 141/2026/TT-BTC quy định mức hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam theo phương thức Phiếu học bổng như sau:

(1) Đối với khóa đào tạo Lãnh đạo cấp chiến lược (Strategic Leadership), khóa đào tạo Giám đốc điều hành (CEO Program), khóa đào tạo Giám đốc chuyên môn (Functional Executive Program), khóa đào tạo lãnh đạo kế cận (NexGen CEO): Mỗi học viên được cấp 01 Phiếu học bổng có giá trị không quá 20 triệu đồng/học viên/năm. Đối với các học viên quy định tại điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định 525/QĐ-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ không quá 25 triệu đồng/học viên/năm.

(2) Đối với khóa đào tạo quản trị kinh doanh thực chiến (Mini MBA): Mỗi học viên được cấp 01 Phiếu học bổng có giá trị không quá 30 triệu đồng/học viên/năm. Đối với các học viên quy định tại điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định 525/QĐ-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ không quá 35 triệu đồng/học viên/năm.

(3) Học viên sử dụng Phiếu học bổng để tham gia các khóa đào tạo và được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí đào tạo tương ứng với giá trị ghi trên Phiếu học bổng. Học viên chi trả phần chi phí chênh lệch cao hơn (nếu có) cho bên cung cấp dịch vụ đào tạo.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.