Toàn bộ Phụ lục Thông tư 80/2025/TT-NHNN ra sao? Tải về Phụ lục Thông tư 80/2025/TT-NHNN file word ở đâu?

07:00 | 16/10/2026
Toàn bộ Phụ lục Thông tư 80/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Toàn bộ Phụ lục Thông tư 80/2025/TT-NHNN ra sao? Tải về Phụ lục Thông tư 80/2025/TT-NHNN file word ở đâu?
  2. Chế độ báo cáo khoản vay tự vay, tự trả đối với bên đi vay theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN, Thông tư 80/2025/TT-NHNN thế nào?
  3. Trách nhiệm của bên đi vay theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN là gì?

Toàn bộ Phụ lục Thông tư 80/2025/TT-NHNN ra sao? Tải về Phụ lục Thông tư 80/2025/TT-NHNN file word ở đâu?

Toàn bộ Phụ lục Thông tư 80/2025/TT-NHNN

Ký hiệu Phụ lục

Tên Phụ lục

Tải về

Phụ lục I

Mẫu đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

Tại đây

Phụ lục II

Mẫu Văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

Tại đây

Phụ lục III

Mẫu Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

Tại đây

Phụ lục IV

Mẫu báo cáo tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn nước ngoài

Tại đây

Cơ sở pháp lý: tại Điều 20 Thông tư 80/2025/TT-NHNN về sửa đổi, thay thế, bãi bỏ các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN

Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN
1. Thay thế Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bãi bỏ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN.

Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay.

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-NHNN

> File word Phụ lục Thông tư 68/2025/TT-BTC, Thông tư 121/2026/TT-BTC

Toàn bộ Phụ lục Thông tư 80/2025/TT-NHNN ra sao? Tải về Phụ lục Thông tư 80/2025/TT-NHNN file word ở đâu?

Toàn bộ Phụ lục Thông tư 80/2025/TT-NHNN ra sao? Tải về Phụ lục Thông tư 80/2025/TT-NHNN file word ở đâu? (Hình từ Internet)

Chế độ báo cáo khoản vay tự vay, tự trả đối với bên đi vay theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN, Thông tư 80/2025/TT-NHNN thế nào?

Chế độ báo cáo khoản vay tự vay, tự trả đối với bên đi vay theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN, Thông tư 80/2025/TT-NHNN

Điều 41 Thông tư 12/2022/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, 2 Điều 16 Thông tư 80/2025/TT-NHNN, có cụm từ này bị thay thế bởi khoản 2 Điều 21 Thông tư 80/2025/TT-NHNN

(1) Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này

(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của bên đi vay trên Trang điện tử, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực duyệt báo cáo trên Trang điện tử (hoặc nhập thông tin từ báo cáo bằng văn bản trong trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật) để lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu.

Trường hợp thông tin báo cáo chính xác, bên đi vay sẽ được thông báo qua thư điện tử về việc đã hoàn thành việc báo cáo theo quy định. Trường hợp có thông tin chưa chính xác hoặc cần làm rõ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thông báo bằng thư điện tử cho bên đi vay để thực hiện điều chỉnh số liệu.

(3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện sai sót trong các báo cáo vay, trả nợ nước ngoài, bên đi vay có trách nhiệm báo cáo trực tuyến tại Trang điện tử (hoặc báo cáo bằng văn bản trong trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật) tình hình thực hiện khoản vay ngắn, trung, dài hạn với số liệu sai sót đã được khắc phục; đồng thời, thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực bằng thư điện tử để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thực hiện kiểm duyệt theo quy định tại Thông tư này.

(4) Trường hợp đồng tiền vay nước ngoài khác với loại ngoại tệ quy định tại hướng dẫn lập báo cáo, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố gần nhất tại thời điểm báo cáo để quy đổi và thực hiện báo cáo theo quy định tại Thông tư này.

Trách nhiệm của bên đi vay theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN là gì?

Trách nhiệm của bên đi vay theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN

Điều 43 Thông tư 12/2022/TT-NHNN

(1) Tuân thủ các quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi ký kết và thực hiện thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận bảo đảm khoản vay nước ngoài.

(2) Xuất trình chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khi xác định tính chất của khoản vay là khoản vay bằng tiền hoặc vay dưới hình thức thuê tài chính và/hoặc hình thức khác và khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản vay nước ngoài.

(3) Thực hiện các quy định về khai báo thông tin, báo cáo và bảo mật thông tin theo đúng quy định tại Thông tư này.

(4) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về:

4.1 Việc xác định tính chất khoản vay nước ngoài là khoản vay bằng tiền hoặc vay dưới hình thức thuê tài chính và/hoặc hình thức khác. Trường hợp khoản vay nước ngoài là khoản vay dưới hình thức thuê tài chính, bên đi vay có trách nhiệm xác định ngày nhận tài sản thuê và cung cấp thông tin cho Cơ quan có thẩm quyền, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khi được yêu cầu;

4.2 Tính chính xác, trung thực của: các thông tin cung cấp, khai báo tại Trang điện tử thông qua tài khoản truy cập của mình; các thông tin, tài liệu cung cấp kèm theo hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay, các báo cáo gửi đến cơ quan có thẩm quyền; các thông tin cung cấp, các chứng từ xuất trình cho ngân hàng thương mại khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản vay nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất