Quy định về thời hạn và trách nhiệm công bố thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa hiện nay ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP có quy định về việc tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có trách nhiệm công bố các thông tin sau trên trang thông tin điện tử của mình và 01 tờ báo điện tử như sau:
(1) Công bố thông tin định kỳ: công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không được vượt quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính; công bố báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát xét nhưng không được vượt quá 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính; báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếu có) trong thời hạn 15 ngày;
(2) Công bố thông tin bất thường: trong thời hạn 24 giờ, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải công bố các thông tin về tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán; khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi doanh nghiệp có quyết định về tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; khi nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; khi nhận được quyết định của Bộ Tài chính về việc xử phạt vi phạm hành chính trên thị trường tài sản mã hóa; khi nhận được quyết định của Bộ Tài chính về việc đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt tình trạng đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động; khi bị sự cố công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến việc thực hiện giao dịch tài sản mã hóa cho khách hàng;
(3) Công bố thông tin theo yêu cầu: tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải thực hiện công bố thông tin ngay khi nhận được yêu cầu của Bộ Tài chính công bố các thông tin liên quan đến doanh nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. Nội dung thông tin công bố phải nêu rõ sự kiện được yêu cầu công bố, nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó và giải pháp khắc phục (nếu có).

Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa chậm công bố thông tin trên các trang thông tin điện tử theo quy định bị phạt bao nhiêu? (hình từ Internet)
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa chậm công bố thông tin trên các trang thông tin điện tử bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 284/2026/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa chậm công bố thông tin trên các trang thông tin điện tử như sau:
Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa
...
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản.
4. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn công bố thông tin quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm công bố thông tin dưới 15 ngày so với quy định hoặc so với yêu cầu của Bộ Tài chính;
b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm công bố thông tin từ 15 ngày trở lên so với quy định hoặc so với yêu cầu của Bộ Tài chính.
...
Theo đó, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa chậm công bố thông tin trên các trang thông tin điện tử bị phạt tiền như sau:
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm công bố thông tin dưới 15 ngày so với quy định hoặc so với yêu cầu của Bộ Tài chính;
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đồng đối với hành vi chậm công bố thông tin từ 15 ngày trở lên so với quy định hoặc so với yêu cầu của Bộ Tài chính.
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có các quyền gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP có quy định về quyền của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa như sau:
Quyền và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có các quyền sau:
a) Được quyền hoạt động, kinh doanh theo nội dung tại Nghị quyết này;
b) Được quyền thu giá dịch vụ liên quan đến hoạt động, kinh doanh tài sản mã hóa.
...
Theo đó, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có các quyền sau:
- Được quyền hoạt động, kinh doanh theo nội dung tại Nghị quyết này;
- Được quyền thu giá dịch vụ liên quan đến hoạt động, kinh doanh tài sản mã hóa.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];