Từ ngày 01/10/2026, Nghị định 368/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng có hiệu lực, thay thế Nghị định 152/2025/NĐ-CP.
Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 10% đối với một số trường hợp; đồng thời, Nghị định quy định hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.
Tỷ lệ khen thưởng cuối năm 2026 áp dụng từ 1/10/2026 có gì mới?
Thứ nhất, Tỷ lệ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
Theo Điều 5 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng không quá 10% tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” (có tiêu chuẩn riêng).
Tỷ lệ này không bao gồm cá nhân được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng. Vì vậy, không được hiểu tỷ lệ 10% là giới hạn chung áp dụng cho tất cả cá nhân được xét tặng danh hiệu này.
Theo khoản 7 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi 2026 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
- b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;
- c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.
* Tỷ lệ Chiến sĩ thi đua cơ sở áp dụng trước ngày 1/10/2026 là không bị khống chế >> tại đây.
Thứ hai, Tỷ lệ xét tặng Cờ thi đua của Chính phủ
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, số lượng tập thể được xét, đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” theo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 không quá 20% tổng số tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và đạt tiêu chuẩn tặng cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh.
Đây là tỷ lệ áp dụng cho nhóm tập thể đáp ứng điều kiện nêu trên, không phải tỷ lệ khen thưởng chung cho mọi cơ quan, đơn vị.
Theo Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, việc khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.
Nghị định cũng quy định: Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
Hồ sơ thi đua khen thưởng gồm những gì theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP?
Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ riêng đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Dưới đây là bộ biểu mẫu thi đua, khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Cán bộ, công chức, viên chức và các cơ quan, đơn vị căn cứ vào danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cần đề nghị để lựa chọn, tải về và sử dụng đúng mẫu theo quy định.
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
Stt | Mẫu | Nội dung |
1 | Mẫu số 01a, 01b | Tờ trình đề nghị khen thưởng |
2 | Mẫu số 02 | Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” |
3 | Mẫu số 03 | Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” |
4 | Mẫu số 04 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho tập thể |
5 | Mẫu số 05 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân |
6 | Mẫu số 06 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản |
7 | Mẫu số 07 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến |
8 | Mẫu số 08 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề |
9 | Mẫu số 09 | Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho tập thể |
10 | Mẫu số 10 | Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho cá nhân |
11 | Mẫu số 11 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể |
12 | Mẫu số 12 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân |
PHỤ LỤC II
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số 01 | Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với tập thể) |
Mẫu số 02 | Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình) |
Mẫu số 03 | Mẫu Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước |
Mẫu số 04 | Mẫu danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà |
Bài viết nhằm Làm rõ tỷ lệ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Cờ thi đua của Chính phủ và những điểm cần lưu ý khi lập hồ sơ thi đua, khen thưởng cuối năm 2026 theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, giúp cơ quan, đơn vị xác định đúng tỷ lệ, thành phần hồ sơ và quy định chuyển tiếp.

Tỷ lệ khen thưởng cuối năm 2026 áp dụng từ 1/10/2026 có gì mới? Hồ sơ thi đua khen thưởng gồm những gì theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua từ ngày 01/10/2026
Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua được quy định tại Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP như sau:
Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với Cá nhân
STT | Danh hiệu thi đua | Hệ số tiền thưởng (lần mức lương cơ sở) | Số tiền thưởng thực nhận (Đã làm tròn) | Hiện vật kèm theo |
1 | Chiến sĩ thi đua toàn quốc | 4,5 | 11.390.000 VNĐ | Bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu |
2 | Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh | 3,0 | 7.590.000 VNĐ | Bằng, khung |
3 | Chiến sĩ thi đua cơ sở | 1,0 | 2.530.000 VNĐ | Bằng, khung |
4 | Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến | 0,3 | 760.000 VNĐ | Thưởng tiền theo hệ số |
Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với Tập thể
STT | Danh hiệu thi đua | Hệ số tiền thưởng (lần mức lương cơ sở) | Số tiền thưởng thực nhận (Đã làm tròn) | Hiện vật kèm theo |
1 | Cờ thi đua của Chính phủ | 12,0 | 30.360.000 VNĐ | Cờ |
2 | Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh | 8,0 | 20.240.000 VNĐ | Cờ |
3 | Cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Cờ thi đua của Đại học Quốc gia | 6,0 | 15.180.000 VNĐ | Cờ |
4 | Xã, phường, đặc khu tiêu biểu | 2,0 | 5.060.000 VNĐ | Bằng chứng nhận, khung |
5 | Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng | 1,5 | 3.800.000 VNĐ | Bằng chứng nhận, khung |
6 | Thôn, tổ dân phố văn hóa | 1,5 | 3.800.000 VNĐ | Bằng chứng nhận, khung |
7 | Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến | 0,8 | 2.020.000 VNĐ | Thưởng tiền theo hệ số |
*Lưu ý: Mức tiền thưởng trên được tính dựa trên mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (tiền thưởng được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];