Công văn 22928/CHQ-NVTHQ ngày 13/10/2026 về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có nội dung nào?

16:36 | 16/10/2026
Nội dung về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được Cục Hải quan nêu rõ tại Công văn 22928/CHQ-NVTHQ năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 22928/CHQ-NVTHQ ngày 13/10/2026 về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có nội dung nào?
  2. Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu có được hoàn thuế GTGT nộp thừa không?
  3. Quy định quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan ra sao?

Công văn 22928/CHQ-NVTHQ ngày 13/10/2026 về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có nội dung nào?

Ngày 13/10/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 22928/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.

>>> TẢI VỀ Công văn 22928/CHQ-NVTHQ năm 2026

Theo đó, Cục Hải quan nhận được Công văn 2189/LĐTM-PC năm 2026 của Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam báo cáo tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp trong tháng 9 năm 2026.

Trong đó có kiến nghị của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam về việc xử lý hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.

Về vấn đề này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định các trường hợp hoàn thuế bao gồm trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;

Căn cứ Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế;

Căn cứ Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ quy định nêu trên, việc xử lý hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan phải đảm bảo đúng đối tượng hoàn thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016;

Cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, theo đó sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu; Hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019; Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC.

Đề nghị Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam nghiên cứu các quy định nêu trên, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp và liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn chi tiết.

Công văn 22928/CHQ-NVTHQ ngày 13/10/2026 về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có nội dung nào?

Công văn 22928/CHQ-NVTHQ ngày 13/10/2026 về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu có nội dung nào?

Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu có được hoàn thuế GTGT nộp thừa không?

Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác không được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu như sau:

Hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Việc hoàn thuế đối với xuất khẩu được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;
...

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với xuất khẩu như sau:

Hoàn thuế đối với xuất khẩu
1. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Trong đó:
a) Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau: đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
b) Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
...

*Lưu ý: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu.

Quy định quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan ra sao?

Căn cứ tại Điều 18 Luật Hải quan 2014 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027) quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan cụ thể như sau:

- Người khai hải quan có quyền:

+ Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

+ Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

+ Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

+ Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

+ Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

+ Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyển hàng hóa có nghĩa vụ:

+ Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014.

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

+ Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014

+ Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều này. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất