Giải trình nguồn gốc tài sản thu nhập tăng thêm là gì? Tài sản thu nhập nào phải kê khai theo Nghị định 164?

14:46 | 15/10/2026
Bài viết sau đây cung cấp khái niệm về "giải trình nguồn gốc tài sản thu nhập tăng thêm". Xem chi tiết về các tài sản thu nhập phải kê khai theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Giải trình nguồn gốc tài sản thu nhập tăng thêm là gì?
  2. Tài sản thu nhập nào phải kê khai theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP?
  3. Trách nhiệm lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập thuộc về ai?
  4. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập?

Giải trình nguồn gốc tài sản thu nhập tăng thêm là gì?

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, Giải trình nguồn gốc tài sản thu nhập tăng thêm là việc người có nghĩa vụ kê khai tự giải thích, chứng minh về việc hình thành tài sản, thu nhập tăng thêm so với lần kê khai liền trước đó.

Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 164/2026/NĐ-CP có quy định Giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực là hành vi của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập đã cố ý kê khai không đúng sự thật về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.

>> Mẫu kê khai tài sản lần đầu mới nhất 2026? Mẫu kê khai tài sản lần đầu theo Nghị định 164? Hướng dẫn kê khai?

>> Mẫu kê khai tài sản bổ sung mới nhất từ ngày 01/7/2026? Hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập bổ sung theo Nghị định 164?

Giải trình nguồn gốc tài sản thu nhập tăng thêm là gì? Tài sản thu nhập nào phải kê khai theo Nghị định 164?

Giải trình nguồn gốc tài sản thu nhập tăng thêm là gì? Tài sản thu nhập nào phải kê khai theo Nghị định 164? (Hình từ Internet)

Tài sản thu nhập nào phải kê khai theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP?

Từ ngày 01/7/2026, tài sản thu nhập phải kê khai đối với người có nghĩa vụ được quy định tại Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP bao gồm như sau:

Tài sản thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:

(1) Quyền sử dụng đất;

(2) Nhà ở, công trình xây dựng;

(3) Tài sản khác gắn liền với đất;

(4) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(5) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

(6) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(7) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(8) Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

(9) Tài sản ở nước ngoài;

(10) Tài khoản ở nước ngoài;

(11) Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

Lưu ý:

Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai được ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc kê khai trên môi trường điện tử để bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Trách nhiệm lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập thuộc về ai?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập như sau:

(1) Người ra quyết định xác minh có trách nhiệm chỉ đạo Tổ trưởng Tổ xác minh thực hiện việc lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập; kiểm tra việc lập, bàn giao hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập.

(2) Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm tổ chức việc lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập; thành viên Tổ xác minh có trách nhiệm lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập khi được Tổ trưởng Tổ xác minh phân công.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập bao gồm:

(1) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho người được xác minh tài sản, thu nhập và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành xác minh.

(2) Xác minh những vấn đề, nội dung ngoài kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập đã được phê duyệt.

(3) Cố ý không báo cáo Tổ trưởng Tổ xác minh, người ra quyết định xác minh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm; bao che cho người được xác minh tài sản, thu nhập; cố ý kết luận sai sự thật; kết luận, quyết định, xử lý trái pháp luật.

(4) Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

(5) Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập.

(6) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xác minh tài sản, thu nhập; tác động làm sai lệch kết quả xác minh tài sản, thu nhập.

(7) Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập.

(8) Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người xác minh tài sản, thu nhập; gây khó khăn cho hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

(9) Phân biệt đối xử, trả thù, trù dập người cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập.

(10) Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất