Mua sắm dưới 100 triệu đồng có phải đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?

12:00 | 23/10/2026
Dưới đây là giải đáp "Mua sắm dưới 100 triệu đồng có phải đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia" theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mua sắm dưới 100 triệu đồng có phải đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?
  2. Hướng dẫn lấy báo giá online trên muasamcong.mpi.gov.vn
  3. Quy trình giải quyết kiến nghị đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP từ 9/9/2026 ra sao?

Mua sắm dưới 100 triệu đồng có phải đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?

Theo quy định tại Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 6 Nghị định 349/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Quy trình chỉ định thầu rút gọn
...
4. Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, không phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định này, không phải thực hiện quy trình quy định tại khoản 3 Điều này nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc được thực hiện theo quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại khoản 3 Điều này.
....

Bên cạnh đó, đối với gói thầu không quá 100 triệu đồng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc được thực hiện theo quy trình chỉ định thầu rút gọn.

Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về căn cứ xác định giá gói thầu như sau:

QUY ĐỊNH CŨ

QUY ĐỊNH MỚI

Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu

2. Căn cứ xác định giá gói thầu:

Giá gói thầu được lập căn cứ theo một trong các thông tin sau:

...

Tối thiểu 01 báo giá của hàng hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá.

...

Đối với hàng hóa, dịch vụ khác, chủ đầu tư được đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc tổ chức lấy báo giá theo cách thức khác; nhà thầu quan tâm gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu 05 ngày kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu

2. Căn cứ xác định giá gói thầu:

Giá gói thầu được lập căn cứ theo một trong các thông tin sau:

...

Tối thiểu 01 báo giá của hàng hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá. Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đơn vị quan tâm phải gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá.

...

CSPL: Khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP

CSPL: Điều 1 Nghị định 349/2026/NĐ-CP

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP đối với gói thầu chia phần, giá gói thầu được lập căn cứ một hoặc một số thông tin quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, trong đó mỗi phần của gói thầu có thể căn cứ vào một trong các thông tin khác nhau quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Theo đó, căn cứ xác định giá gói thầu bao gồm nhiều yếu tố quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Tùy thuộc gói thầu mà giá gói thầu được lập căn cứ 1 hoặc 1 số thông tin tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Do đó, yêu cầu báo giá chỉ là một trong các căn cứ dùng để xác định giá gói thầu.

>> Yêu cầu báo giá trong đấu thầu không phải lúc nào cũng bắt buộc.

>> Như vậy, trường hợp xác định giá gói thầu bằng cách xin báo giá thì mới BẮT BUỘC phải gửi yêu cầu báo giá lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Ngược lại, trường hợp không thuộc trường hợp xác định giá gói thầu bằng cách xin báo giá tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP thì KHÔNG PHẢI BẮT BUỘC yêu cầu báo giá lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Lưu ý: Chủ đầu tư phải gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá. (Thời gian nhận báo giá thông thường giảm từ 05 ngày xuống 03 ngày làm việc).

Bên cạnh đó, ngày 25/9/2026, Cục Quản lý đấu thầu đã có Công văn 2439/QLĐT-CS năm 2026 TẢI VỀ về lấy báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Cục Quản lý đấu thầu có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 349/2026/NĐ-CP), đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, không phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, không phải thực hiện quy trình quy định tại khoản 3 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc được thực hiện theo quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại khoản 3 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Theo đó, trường hợp nội dung mua sắm, sửa chữa có giá trị dưới 100 triệu đồng thì chủ đầu tư được tự quyết định việc mua sắm, bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định mà không phải lấy báo giá, không phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 349/2026/NĐ-CP), không phải thực hiện quy trình quy định tại khoản 3 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 349/2026/NĐ-CP).

- Trường hợp nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa nêu trên dự kiến hình thành gói thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo các hình thức: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, chỉ định thầu, tự thực hiện, tham gia của cộng đồng, lựa chọn nhà thầu theo trường hợp đặc biệt, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến thì chủ đầu tư phải thực hiện lập giá gói thầu theo quy định tại Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 349/2026/NĐ-CP).

Trong trường hợp này, nếu chủ đầu tư lựa chọn phương pháp lấy báo giá để lập giá gói thầu thì việc lấy báo giá thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 349/2026/NĐ-CP).

Mua sắm dưới 100 triệu đồng có phải đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?

Mua sắm dưới 100 triệu đồng có phải đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?

Hướng dẫn lấy báo giá online trên muasamcong.mpi.gov.vn

Từ ngày 10/09/2026, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chính thức cập nhật các quy trình, chức năng phục vụ công tác lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

Hướng dẫn lấy báo giá online trên https://muasamcong.mpi.gov.vn/ chi tiết:

TẠI ĐÂY

Quy trình giải quyết kiến nghị đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP từ 9/9/2026 ra sao?

Quy trình giải quyết kiến nghị được quy định tại Điều 138 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 15 Nghị định 349/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Việc giải quyết kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây:

+ Nhà thầu, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị về hồ sơ mời thầu đến chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu tham dự thầu gửi đơn kiến nghị các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu đến chủ đầu tư trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu. Nội dung kiến nghị được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thông tin nhà thầu, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị, thời điểm gửi đơn kiến nghị được Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia công khai cho chủ đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Trường hợp nhà thầu, cơ quan, tổ chức không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc hết thời hạn quy định tại điểm này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu, cơ quan, tổ chức có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức và gửi đến chủ đầu tư để đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

+ Nhà thầu, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị về hồ sơ mời thầu đến người có thẩm quyền trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu tham dự thầu gửi đơn kiến nghị các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu đến người có thẩm quyền trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu. Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức và gửi đến chủ đầu tư để đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Trường hợp nhà thầu gửi đơn kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và chủ đầu tư thì trách nhiệm giải quyết kiến nghị thuộc chủ đầu tư.

- Việc giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây:

+ Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung kiến nghị được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thông tin của nhà thầu gửi đơn kiến nghị, thời điểm gửi đơn kiến nghị được Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia công khai cho chủ đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại điểm này mà chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến bộ phận thường trực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Hội đồng giải quyết kiến nghị phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng giải quyết kiến nghị được thành lập. Bộ phận thường trực có trách nhiệm đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia văn bản giải quyết kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày văn bản giải quyết kiến nghị được ban hành;

+ Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Hội đồng giải quyết kiến nghị phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng giải quyết kiến nghị được thành lập. Bộ phận thường trực có trách nhiệm đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia văn bản giải quyết kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày văn bản giải quyết kiến nghị được ban hành.

Trường hợp nhà thầu gửi đơn kiến nghị đồng thời đến bộ phận thường trực và chủ đầu tư thì trách nhiệm giải quyết kiến nghị thuộc Hội đồng giải quyết kiến nghị.

- Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, người có thẩm quyền có văn bản thông báo cho chủ đầu tư tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.

- Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có). Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do. Việc hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền, Hội đồng giải quyết kiến nghị, nhà thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án.

- Đối với việc giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải văn bản giải quyết kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền.

- Đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 của Luật Đấu thầu 2023 hoặc hoạt động lựa chọn nhà thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Đấu thầu nhưng tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước chọn áp dụng Luật Đấu thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Đấu thầu 2023 thì trách nhiệm giải quyết kiến nghị thuộc người đứng đầu tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước. Người đứng đầu tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước tự ban hành điều kiện, quy trình về giải quyết kiến nghị trong đơn vị mình.

- Đối với kiến nghị có nhiều nội dung phức tạp, Hội đồng giải quyết kiến nghị có thể quyết định kéo dài thời gian giải quyết kiến nghị tối đa 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết kiến nghị theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 138 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 15 Nghị định 349/2026/NĐ-CP.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất