Phụ lục II Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định thế nào? Tải về toàn bộ biểu mẫu Phụ lục II Nghị định 85 ở đâu?
Nghị định 85/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công, có hiệu lực thi hành từ ngày 08/04/2025
Theo đó, Phụ lục II Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định về Mẫu tờ trình quyết định chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; Nghị quyết, Quyết định về chủ trương đầu tư chương trình, dự án, cụ thể gồm các biểu mẫu sau đây:
PHỤ LỤC II
MẪU TỜ TRÌNH QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG; BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG; NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
(Kèm theo Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ)
Mẫu số 01 | Tờ trình quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án đầu tư công | |
Mẫu số 02 | Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công | |
Mẫu số 03 | Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A | |
Mẫu số 04 | Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C | |
Mẫu số 05 | Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình | |
Mẫu số 06 | Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án | |
Mẫu số 07 | Nghị quyết (Quyết định) về chủ trương đầu tư chương trình | |
Mẫu số 08 | Nghị quyết (Quyết định) về chủ trương đầu tư dự án đầu tư công |
> Mẫu số 01 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP 2026 theo Nghị định 377/2026/NĐ-CP
> Toàn bộ Phụ lục Nghị định 377/2026/NĐ-CP thay thế Phụ lục I, II Nghị định 243/2025/NĐ-CP file word

Phụ lục II Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định thế nào? Tải về toàn bộ biểu mẫu Phụ lục II Nghị định 85 ở đâu? (Hình từ Internet)
Thời gian thẩm định chương trình, dự án đầu tư công theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP là bao lâu?
Thời gian thẩm định chương trình, dự án đầu tư công được quy định tại Điều 22 Nghị định 85/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Thời gian thẩm định chương trình, dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng kể từ ngày cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
- Chương trình mục tiêu quốc gia: Không quá 40 ngày làm việc;
- Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 30 ngày làm việc;
- Dự án nhóm A: Không quá 30 ngày làm việc;
- Dự án nhóm B, C: Không quá 20 ngày làm việc;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung trong báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án không phù hợp với quy định tại Điều 47 Luật Đầu tư công 2024, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan trình thẩm định bổ sung hồ sơ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án.
(2) Thời gian thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng.
Đối tượng đầu tư công theo Luật Đầu tư công 2024 gồm những đối tượng nào?
Căn cứ Điều 5 Luật Đầu tư công 2024 quy định thì đối tượng đầu tư công gồm:
(1) Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
(2) Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
(3) Đầu tư và hỗ trợ hoạt động đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội.
(4) Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư (dự án PPP) theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (dự án BT) bằng tiền.
(5) Đầu tư thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.
(6) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư tại khoản này.
(7) Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chính phủ quy định điều kiện, tiêu chí, nguyên tắc bố trí vốn để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ chế, chính sách cụ thể và bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện ủy thác vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách ưu đãi theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
(8) Đối tượng đầu tư công khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
>>> Hướng dẫn điều chỉnh kế hoạch đầu tư công theo Nghị định 275 sửa đổi Nghị định 85 chi tiết thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];