- Trọn bộ biểu mẫu Phụ lục 2 Nghị định 392/2026 về quản lý và sử dụng con dấu thay thế Nghị định 99/2016 thế nào?
- Năm 2026, làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt bao nhiêu tiền?
- Tội làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức bị truy trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt ra sao?
Trọn bộ biểu mẫu Phụ lục 2 Nghị định 392/2026 về quản lý và sử dụng con dấu thay thế Nghị định 99/2016 thế nào?
Ngày 20/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 392/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định có liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực an ninh, trật tự.
Nghị định 392/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/11/2026
Theo đó, tại Điều 27 Nghị định 392/2026/NĐ-CP có quy định về thay thế biểu mẫu số 01, 02, 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 99/2016/NĐ-CP bằng biểu mẫu số 01, 02, 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 392/2026/NĐ-CP như sau:
Mẫu số 01 | Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu | |
Mẫu số 02 | Giấy chứng nhận thu hồi con dấu | |
Mẫu số 03 | Văn bản đề nghị đăng ký về con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước |
Trên đây là Trọn bộ biểu mẫu Phụ lục 2 Nghị định 392/2026 về quản lý và sử dụng con dấu thay thế Nghị định 99/2016!

Trọn bộ biểu mẫu Phụ lục 2 Nghị định 392/2026 về quản lý và sử dụng con dấu thay thế Nghị định 99/2016 thế nào?
Năm 2026, làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt bao nhiêu tiền?
Năm 2026, làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền lên đến 10 triệu đồng.
Theo điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu như sau:
Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu
....
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Làm giả hồ sơ để làm thêm con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;
b) Sử dụng con dấu giả;
c) Chiếm đoạt, mua bán trái phép con dấu;
d) Tiêu hủy trái phép con dấu.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c và e khoản 3; các điểm a và b khoản 4 Điều này;
b) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và đ khoản 2; các điểm a, d, đ và g khoản 3; điểm c khoản 4 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ văn bản, giấy tờ đóng dấu sai quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này;
d) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này.
Theo đó, hành vi làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt trên là áp dụng với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm phạt tiền gấp 02 lần so với cá nhân ( căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).
Bên cạnh đó, hình phạt bổ sung là bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c và e khoản 3; các điểm a và b khoản 4 Điều 16 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Ngoài ra, căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Tội làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức bị truy trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt ra sao?
Theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau:
(1) Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
+ Có tổ chức;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
+ Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
+ Tái phạm nguy hiểm.
(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
+ Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
+ Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
(4) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];