- Trọn bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP chi tiết thế nào?
- Trình tự, thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP ra sao?
- Quyền, nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?
Trọn bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP chi tiết thế nào?
Ngày 20/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trong đó quy định về trọn bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động từ 5/12/2026.
Theo đó, tại Điều 16 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về trọn bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động từ 5/12/2026 như sau:
(1) Văn bản đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
(2) 02 ảnh màu hoặc file ảnh (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần trừ trường hợp bị lý do tôn giáo, không đeo kính), trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
(3) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn, trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
(4) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử của một trong các giấy tờ sau:
- Một trong các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, e, g, h, i và k khoản 5 Điều 9 Nghị định 393/2026/NĐ-CP;
- Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
(5) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp, trừ trường hợp hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
*Lưu ý: Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 5/12/2026.
Trên đây là nội dung "Trọn bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP chi tiết thế nào?"

Trọn bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP chi tiết thế nào?
Trình tự, thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP ra sao?
Tại Điều 17 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cụ thể như sau:
(1) Trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 90 ngày tính đến ngày hết hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua quầy điện tử Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
Trường hợp không gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Quyền, nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?
Quyền, nhiệm vụ của đoàn viên công đoàn là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định tại Mục II Hướng dẫn 16/HD-TLĐ năm 2026, cụ thể:
(1) Quyền
- Được gia nhập và tham gia hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Được công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng.
- Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Việt Nam.
- Được Công đoàn hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, công đoàn, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động...
đ) Được Công đoàn đại diện tham gia tố tụng trong các vụ việc lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật.
e) Được Công đoàn thăm hỏi khi ốm đau, thai sản, khó khăn và thụ hưởng các phúc lợi ưu đãi của tổ chức Công đoàn do tổ chức Công đoàn thực hiện.
- Được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
- Được sử dụng các ứng dụng điện tử của Công đoàn Việt Nam, truy cập dữ liệu số công đoàn theo quy định.
- Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.
- Được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và không phải đóng đoàn phí khi bị tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc bị mất việc làm; đoàn viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được xem xét miễn, giảm đoàn phí công đoàn.
(2) Nhiệm vụ
- Chấp hành Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của công đoàn các cấp, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn theo quy định.
- Không ngừng học tập, nâng cao trình độ văn hóa, ngôn ngữ tiếng Việt, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; tác phong làm việc, rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân.
- Đoàn kết, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động và tổ chức Công đoàn; không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; tham gia xây dựng đơn vị, doanh nghiệp phát triển vững mạnh.
- Tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập Công đoàn Việt Nam và tham gia xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.
- Tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
- Đoàn viên công đoàn là người nước ngoài đóng đoàn phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và không vượt quá 10% tiền lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];