Danh sách xã An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình chi tiết ra sao? Xem danh sách xã phường An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình ở đâu?

16:29 | 24/10/2026
Xem danh sách xã phường An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình theo Quyết định 1918/QĐ-UBND dưới đây.
Nội dung chính
  1. Danh sách xã An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình chi tiết ra sao? Xem danh sách xã phường An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình ở đâu?
  2. Chi tiết các tiêu chí công nhận xã an toàn khu 2026 quy định ra sao?
  3. Xã phường an toàn khu được hưởng chế độ BHYT gì 2026?

Danh sách xã An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình chi tiết ra sao? Xem danh sách xã phường An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình ở đâu?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 40/2025/QĐ-TTg quy định như sau:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận xã đảo và xã An toàn khu trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

Theo đó, xã An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình được xác định theo Quyết định 40/2025/QĐ-TTg về tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận xã đảo và xã An toàn khu trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

Căn cứ Quyết định 1918/QĐ-UBND năm 2025 TẢI VỀ về việc công nhận xã An toàn khu trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Danh sách xã An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình chi tiết xem danh sách xã phường An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình dưới đây:

Danh sách xã An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình

TT

Xã/Phường an toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình

1

Xã Thanh Sơn

2

Xã Gia Lâm

3

Xã Phú Long

4

Xã Quỳnh Lưu

5

Xã Nho Quan

6

Xã Gia Phong

7

Phường Tây Hoa Lư

8

Phường Yên Sơn

*Lưu ý: Các xã An toàn khu tại xã/phường an toàn khu tỉnh Ninh Bình được thực hiện các chính sách, chế độ theo quy định hiện hành.

Xem thêm:

>> Danh sách xã An toàn khu 2026 Phú Thọ

>> Danh sách xã An toàn khu 2026 Thái Nguyên

>> Danh sách xã An toàn khu 2026 TP. HCM

>> Danh sách xã An toàn khu 2026 TP. Cần Thơ

>> Danh sách xã An toàn khu 2026 Đồng Tháp

>> Danh sách xã An toàn khu 2026 Tây Ninh

>> Danh sách xã An toàn khu 2026 Cao Bằng

>> Danh sách xã An toàn khu 2026 Lạng Sơn

Danh sách xã An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình chi tiết ra sao? Xem danh sách xã phường An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình ở đâu?

Danh sách xã An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình chi tiết ra sao? Xem danh sách xã phường An toàn khu 2026 tỉnh Ninh Bình ở đâu? (Hình ảnh Internet)

Chi tiết các tiêu chí công nhận xã an toàn khu 2026 quy định ra sao?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 40/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chí công nhận xã An toàn khu hiện nay bao gồm:

Xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là đơn vị hành chính cấp xã) được công nhận là xã An toàn khu khi có từ 03 tiêu chí trở lên trong 05 tiêu chí sau:

(1) Được cấp ủy đảng từ Khu ủy, Quân khu ủy trở lên chỉ đạo xây dựng An toàn khu cách mạng (nơi có các điều kiện về địa hình, địa thế, chính trị, quân sự, kinh tế - xã hội, dân cư và bảo đảm an toàn cho các hoạt động lãnh đạo cách mạng của Đảng trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ).

(2) Nơi ở (nuôi, giấu, giữ bí mật), làm việc và hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng phong trào cách mạng trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ của các đồng chí cán bộ của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội từ cấp Khu và Quân khu trở lên.

(3) Nơi diễn ra các sự kiện đặc biệt quan trọng, có các quyết sách chiến lược của Đảng mang tính chất bước ngoặt trong các giai đoạn của 02 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ hoặc nơi đóng trụ sở các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội từ cấp Khu và Quân khu trở lên, trụ sở ngoại giao của nước ngoài, cơ quan Bộ Chỉ huy Mặt trận cấp chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.

(4) Nơi đóng quân, đào tạo, huấn luyện, tập kết, trung chuyển của các lực lượng vũ trang (quân đội, công an) từ cấp đại đội trở lên; nơi có kho cất trữ lương thực, thực phẩm, vũ khí, khí tài, quân trang, quân dụng và các trang thiết bị, vật dụng thiết yếu khác trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ phục vụ cho Mặt trận cấp chiến dịch hoặc cấp Quân khu trở lên.

(5) Nơi có cơ sở và phong trào cách mạng vững mạnh trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ; đồng thời, lực lượng vũ trang của địa phương đã chủ động hoặc phối hợp với lực lượng vũ trang chính quy tổ chức các trận đánh địch để bảo vệ an toàn cho cán bộ, cơ quan, tổ chức của Đảng và Nhà nước đóng trên địa bàn hoặc là nơi đã diễn ra trận đánh thắng lợi quan trọng góp phần tạo ra cục diện chiến trường lợi thế cho cách mạng và kháng chiến tại địa bàn và khu vực lân cận.

Xã phường an toàn khu được hưởng chế độ BHYT gì 2026?

Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Điều 5 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.

Căn cứ khoản 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, xã phường an toàn khu được hưởng chế độ BHYT, cụ thể:

Xã phường an toàn khu được hưởng chế độ ngân sách nhà nước đóng 100% BHYT.

03 Điều kiện hưởng diện BHYT an toàn khu:

- Có đăng ký thường trú tại xã hoặc vùng An toàn khu đã được công nhận.

- Thông tin cư trú được cập nhật trong cơ sở dữ liệu theo quy định.

- Thuộc đúng đối tượng được pháp luật quy định. Cụ thể, bao gồm 20 đối tượng sau:

(1) Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

(2) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam;

(3) Học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài;

(4) Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 03 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

(5) Dân quân thường trực;

(6) Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; cựu chiến binh;

(7) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

(8) Trẻ em dưới 6 tuổi;

(9) Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

(10) Thân nhân của người có công với cách mạng, vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng khác hoặc vợ khác đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và cá nhân có liên quan theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

(11) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật;

(12) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

(13) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam;

(14) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu;

(15) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

(16) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

(17) Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội;

(18) Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;

(19) Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(20) Người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.