Dự thảo Thông tư về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam ra sao?

16:46 | 24/10/2026
Nội dung dự thảo Thông tư Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam được Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật lấy ý kiến xây dựng như sau:
Nội dung chính
  1. Dự thảo Thông tư về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam ra sao?
  2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật thế nào?
  3. Quy định nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật hiện nay ra sao?

Dự thảo Thông tư về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam ra sao?

Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đang chủ trì lấy ý kiến xây dựng dự thảo Thông tư Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Dự thảo Thông tư

Theo đó, Ban hành kèm theo dự thảo Thông tư là Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam dự kiến như sau:

(1) Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I ban hành kèm theo dự thảo Thông tư này, gồm:

* Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:

Thuốc trừ sâu: 985 hoạt chất, 2515 tên thương phẩm;

Thuốc trừ bệnh: 897 hoạt chất, 2175 tên thương phẩm;

Thuốc trừ cỏ: 341 hoạt chất với 1109 tên thương phẩm.

Thuốc trừ chuột: 09 hoạt chất với 78 tên thương phẩm.

Thuốc điều hòa sinh trưởng: 69 hoạt chất với 220 tên thương phẩm.

Chất dẫn dụ côn trùng: 08 hoạt chất với 08 tên thương phẩm.

Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 163 tên thương phẩm.

Chất hỗ trợ (chất trải): 05 hoạt chất với 06 tên thương phẩm.

* Thuốc trừ mối: 17 hoạt chất với 31 tên thương phẩm.

* Thuốc bảo quản lâm sản: 07 hoạt chất với 07 tên thương phẩm.

* Thuốc khử trùng kho: 03 hoạt chất với 11 tên thương phẩm.

* Thuốc sử dụng cho sân golf:

Thuốc trừ sâu: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.

Thuốc trừ bệnh: 02 hoạt chất với 02 tên thương phẩm.

Thuốc điều hòa sinh trưởng: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.

* Thuốc xử lý hạt giống:

Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 16 tên thương phẩm.

Thuốc trừ bệnh: 12 hoạt chất với 12 tên thương phẩm.

* Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch:

- 02 hoạt chất với 02 tên thương phẩm.

(2) Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo dự thảo Thông tư này, gồm:

- Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.

- Thuốc trừ bệnh: 06 hoạt chất.

- Thuốc trừ chuột: 01 hoạt chất.

- Thuốc trừ cỏ: 01 hoạt chất.

(3) Bảng mã số HS các thuốc bảo vệ thực vật quy định tại (1) và (2) được thực hiện theo Mục 23, Mục 24 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật về bảng mã số HS có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam dự kiến

>>> TẢI VỀ <<<

Dự thảo Thông tư về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam ra sao?

Dự thảo Thông tư về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam ra sao?

Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 07/2026/TT-BNNMT quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật như sau:

- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;

- Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 07/2026/TT-BNNMT; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quy định nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật hiện nay ra sao?

Căn cứ Điều 67 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 được sửa đổi bởi Điều 2 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 quy định nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu thuốc đó mà không cần giấy phép nhập khẩu trừ trường hợp quy định tại (2).

(2) Tổ chức, cá nhân phải có giấy phép khi nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật sau đây:

- Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài;

- Thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS);

- Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;

- Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn.

(3) Thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 phải được cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc khi nhập khẩu và chỉ được nhập khẩu khi đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật.

(4) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật;

- Các giấy tờ chứng minh, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013.

(5) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật

(6) Tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật được phép xuất khẩu thuốc thành phẩm và thuốc kỹ thuật theo quy định của pháp luật về thương mại của Việt Nam và nước nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.