Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo lớp 6 đề 2: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 1 2026 gồm những gì?
Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 1 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 2 lớp 6 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:
Sở Giáo dục và Đào tạo ... Trường THPT … | Đề thi cuối Học kỳ 1 - CTST 2026 Môn: Giáo dục Công dân 6 Đề: 02 Thời gian làm bài: … phút |
Câu 1: Lòng yêu thương con người
A.
làm những điều có hại cho người khác.
B.
xuất phát từ mục đích sau này được người đó trả ơn.
C.
hạ thấp giá trị của những người được giúp đỡ.
D.
xuất phát từ tấm lòng chân thành, vô tư, trong sáng.
Câu 2: Hành động nào không biểu hiện lòng yêu thương con người?
A.
Quyên góp sách giáo khoa cũ, đồ dùng học tập cho học sinh vùng lũ lụt.
B.
Chăm sóc, quan tâm ông bà, bố mẹ, anh chị em của mình khi bị ốm đau.
C.
Giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp và trong trường.
D.
Bao che cho hành động sai trái của bạn bè chơi thân với mình trong lớp.
Câu 3: Để thực hiện được tính siêng năng, kiên trì trong học tập, chúng ta cần phải làm như thế nào?
A.
Làm được đến đâu hay đến đó.
B.
Nghĩ ngay đến người khác để nhờ giúp đỡ.
C.
Học tập một cách thường xuyên, đều đặn.
D.
Chỉ chọn những việc làm dễ để làm.
Câu 4: Biểu hiện của tôn trọng sự thật là
A.
suy nghĩ, nói và làm theo đúng sự thật.
B.
chỉ cần trung thực với cấp trên của mình.
C.
không đúng sự thật khi không ai biết.
D.
chỉ nói thật trong trường hợp cần thiết.
Câu 5: Sự thật là
A.
những điều trong cuộc sống và thường đem lại đau khổ cho nhiều người.
B.
những gì có thật trong cuộc sống và phản ánh đúng hiện thực cuộc sống.
C.
những thứ đã diễn ra trong quá khứ và đem lại đau khổ cho con người.
D.
những gì đang diễn ra trong cuộc sống và đem lại hạnh phúc cho chúng ta.
Câu 6: Em tán thành ý kiến nào dưới đây khi nói về biểu hiện của sự thật?
A.
Không ai biết thì không nói sự thật.
B.
Chỉ cần trung thực với cấp trên là đủ.
C.
Nói bí mật của người khác cho bạn nghe.
D.
Không chấp nhận sự giả tạo, lừa dối.
Câu 7: Tự lập là
A.
ỷ lại vào người khác, đặc biệt là vào bố mẹ của mình.
B.
dựa vào người khác, nếu mình có thể nhờ được.
C.
tự làm lấy các công việc của mình trong cuộc sống.
D.
đợi bố mẹ sắp xếp nhắc nhở mới làm, không thì thôi.
Câu 8: Một trong những biểu hiện của tính tự lập là
A.
dựa dẫm vào gia đình để vươn lên trong cuộc sống.
B.
không trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại vào người khác.
C.
luôn dựa vào người khác, nếu mình có thể nhờ được.
D.
tìm mọi thủ đoạn để mình được thành công.
Câu 9: Tự làm lấy các công việc của mình trong cuộc sống gọi là
A.
tự tin.
B.
tự kỉ.
C.
tự chủ.
D.
tự lập.
Câu 10: Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về tính tự lập?
A.
Tính tự lập giúp thành công trong cuộc sống và được sự tôn trọng của mọi người.
B.
Tính tự lập chỉ cần thiết đối với những người có hoàn cảnh khó khăn.
C.
Người tự lập thường thành công trong cuộc sống dù phải trải qua nhiều khó khăn.
D.
Tính tự lập sẽ giúp cho mỗi người có thêm sức mạnh, sự tự tin và khả năng sáng tạo.
Xem thêm:
Môn Giáo dục Công dân Cánh chân trời sáng tạo đề 2 lớp 6
Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6
Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế. Nền tảng dành cho: Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường. Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống. Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website |
*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo lớp 6 đề 2: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 1 2026 gồm những gì?"

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo lớp 6 đề 2: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 1 2026 gồm những gì? (Hình từ internet)
Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:
Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?
Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:
- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.
- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,
Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.
- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.
- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.
- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:
+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.
+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.
+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
