Đề số 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 tham khảo ra sao? Xem chi tiết ở đâu?
Đề số 2 thi giữa học kỳ 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 CTST năm học 2026-2027 tham khảo bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:
Sở Giáo dục và Đào tạo ... Trường THPT … | Đề thi giữa Học kỳ 1 - CTST Giáo dục Kinh tế và pháp luật 12 Đề 02 Thời gian làm bài: … phút |
Câu 1: Chỉ số nào là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế và đo lường sự giàu có của một nền kinh tế?
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. GNI.
B. GDP.
C. GPT.
D. BMI.
Câu 2: Quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới trong khu vực và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực chung là định nghĩa về:
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Phát triển kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế.
D. Đầu tư quốc tế.
Câu 3: Phát triển kinh tế được thể hiện qua bao nhiêu chỉ tiêu?
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Một chỉ tiêu.
B. Hai chỉ tiêu.
C. Ba chỉ tiêu.
D. Bốn chỉ tiêu.
Câu 4: Đối tượng nào sau đây là đối tượng được hưởng chế độ trợ giúp xã hội?
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Trẻ em dưới 16 tuổi.
B. Trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ.
C. Người khuyết tật.
D. Người cao tuổi.
Câu 5: Nguồn tài chính quan trọng nhất để thực hiện chế độ ưu đãi xã hội?
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Ngân sách nhà nước.
B. Quỹ bảo hiểm xã hội.
C. Quỹ đền ơn đáp nghĩa.
D. Sự ủng hộ, tài trợ của các đơn vị sử dụng lao động.
Câu 6: Sự thỏa thuận giữa hai bên tham gia bảo hiểm và bên cung cấp bảo hiểm là nội dung của:
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Sự kiện bảo hiểm.
B. Đối tượng tham gia bảo hiểm.
C. Tổ chức bảo hiểm.
D. Hợp đồng bảo hiểm.
Câu 7: Hội nhập quốc tế có bao nhiêu hình thức chính?
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Hai hình thức.
B. Ba hình thức.
C. Bốn hình thức.
D. Năm hình thức.
Câu 8: Hệ thống an sinh xã hội ở nước ta gồm bao nhiêu chính sách cơ bản?
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Hai chính sách.
B. Ba chính sách.
C. Bốn chính sách.
D. Năm chính sách.
Câu 9: Theo em, nội dung nào sau đây đúng về tăng trưởng kinh tế?
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Thay đổi về chất lượng của nền kinh tế.
B. Thay đổi về mặt lượng của nền kinh tế.
C. Thay đổi về số lượng và chất lượng của nền kinh tế.
D. Thay đổi chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
Câu 10: Theo em, nhận định nào sau đây thể hiện đúng về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
B. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
D. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.
Câu 11: Chế độ nào sau đây không phải là chế độ bảo hiểm ốm đau?
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Chế độ đối với người lao động chăm sóc con dưới 7 tuổi ốm đau.
B. Chế độ đối với người lao động khi bị ốm đau.
C. Chế độ đối với người lao động khi bị tai nạn rủi ro.
D. Chế độ đối với người lao động khi thực hiện biện pháp tránh thai.
Câu 12: Trong xu hướng vận động của nền kinh tế quốc tế hiện nay, các quốc gia đang phát triển cần phải làm gì để có khả năng hòa cùng nhịp với nền kinh tế thế giới, ngoại trừ:
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Hoàn thiện hệ thống chính trị luật pháp.
B. Xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất kinh tế cho phù hợp.
C. Giải quyết một cách triệt để các vấn nạn xã hội, tập quán kinh tế lạc hậu.
D. Chờ cơ hội đầu tư để phát triển kinh tế.
Câu 13: Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 80% được hưởng chế độ ưu đãi nào trong các chế độ sau đây?
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Điều dưỡng, phục hồi chức năng.
B. Phụ cấp hàng tháng.
C. Trợ cấp 1 lần.
D. Trợ cấp phục vụ.
Câu 14: Nội dung nào sau đây là vai trò của bảo hiểm về xã hội?
Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.
A. Góp phần chuyển giao rủi ro.
B. Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
C. Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.
D. Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.
Xem trọn bộ chi tiết đề số 2 thi giữa học kỳ 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 CTST năm học 2026-2027 tham khảo tại: AIGiaoDuc |
Giáo dục Công dân - Kinh tế và Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế. Nền tảng dành cho: Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường. Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống. Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website
|
* Trên đây là thông tin về "Đề số 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 tham khảo ra sao? Xem chi tiết ở đâu?"

Đề số 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 tham khảo ra sao? Xem chi tiết ở đâu? (Hình từ Internet)
Tính chất, nguyên lý giáo dục tại Việt Nam hiện nay ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Giáo dục 2019 có quy định chi tiết tính chất và nguyên lý giáo dục tại Việt Nam hiện nay như sau:
- Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
- Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật Giáo dục 2019 có quy định về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân như sau:
- Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.
- Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình.
- Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em 2016, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật 2010, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.
XEM THÊM |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
