Trọn bộ Mẫu Văn bản xác định cấp độ hệ thống thông tin theo Nghị định 331/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

13:53 | 13/10/2026
Bài viết sau cung cấp trọn bộ Mẫu Văn bản xác định cấp độ hệ thống thông tin được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 331/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 19/08/2026.
Nội dung chính
  1. Trọn bộ Mẫu Văn bản xác định cấp độ hệ thống thông tin theo Nghị định 331/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
  2. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin theo Nghị định 331 ra sao?
  3. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin như thế nào?

Trọn bộ Mẫu Văn bản xác định cấp độ hệ thống thông tin theo Nghị định 331/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Trọn bộ Mẫu Văn bản xác định cấp độ hệ thống thông tin được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 331/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 19/08/2026.

MẪU VĂN BẢN XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Mẫu số 01

Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ

Tải về

Mẫu số 02

Văn bản đề nghị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ

Tải về

Mẫu số 03

Văn bản xin ý kiến chuyên môn về hồ sơ đề xuất cấp độ

Tải về

Mẫu số 04

Ý kiến thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ

Tải về

Mẫu số 05

Tờ trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ

Tải về

Mẫu số 06

Quyết định phê duyệt cấp độ hệ thống thông tin

Tải về

Mẫu số 07

Quyết định về việc phê duyệt phương án bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin

Tải về

Mẫu số 08

Mẫu báo cáo

Tải về

>> Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin có những nội dung gì?

>> Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin theo Nghị định 331/2026/NĐ-CP từ ngày 19/8/2026 gồm những gì?

Trọn bộ Mẫu Văn bản xác định cấp độ hệ thống thông tin theo Nghị định 331/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Trọn bộ Mẫu Văn bản xác định cấp độ hệ thống thông tin theo Nghị định 331/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin theo Nghị định 331 ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin cụ thể như sau:

(1) Việc xác định hệ thống thông tin để xác định cấp độ căn cứ trên nguyên tắc như sau:

- Hệ thống thông tin chỉ có một chủ quản hệ thống thông tin;

- Hệ thống thông tin có thể hoạt động độc lập, được thiết lập nhằm trực tiếp phục vụ hoặc hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, sản xuất, kinh doanh cụ thể của cơ quan, tổ chức thuộc một trong các loại hình hệ thống thông tin quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 331/2026/NĐ-CP.

(2) Trường hợp hệ thống thông tin đồng thời đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các cấp độ khác nhau thì áp dụng cấp độ cao nhất.

(3) Không xác định phạm vi hệ thống thông tin một cách hình thức nhằm làm thay đổi cấp độ hệ thống thông tin hoặc giảm yêu cầu bảo đảm an ninh mạng. Trường hợp phát hiện việc phân tách hoặc hợp nhất hệ thống thông tin không phù hợp với quy định, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền yêu cầu xác định lại hệ thống thông tin và cấp độ tương ứng.

Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cụ thể như sau:

(1) Quản lý rủi ro an ninh mạng là quá trình xác định, đánh giá, xử lý và kiểm soát các rủi ro có thể gây tổn hại đến an ninh mạng của hệ thống thông tin, làm căn cứ hỗ trợ xác định cấp độ hệ thống thông tin và áp dụng biện pháp bảo đảm an ninh mạng phù hợp.

(2) Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm thực hiện đánh giá rủi ro an ninh mạng trong các trường hợp sau đây:

- Khi xác định cấp độ hệ thống thông tin lần đầu;

- Khi có thay đổi về chức năng, phạm vi phục vụ, đối tượng sử dụng, loại thông tin xử lý hoặc công nghệ triển khai hệ thống thông tin;

- Khi hệ thống thông tin mở rộng quy mô, tích hợp, kết nối liên thông hoặc chia sẻ dữ liệu với hệ thống khác;

- Khi xảy ra sự cố an ninh mạng nghiêm trọng hoặc có nguy cơ cao ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng;

- Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(3) Nội dung đánh giá rủi ro an ninh mạng bao gồm tối thiểu các yếu tố sau đây:

- Xác định tài sản, chức năng trọng yếu, vai trò của tài sản trong hệ thống thông tin và phân loại tài sản theo thứ tự quan trọng trong hệ thống thông tin;

- Xác định loại thông tin được xử lý, lưu trữ, truyền đưa qua hệ thống, bao gồm thông tin công cộng, thông tin riêng, thông tin cá nhân, thông tin bí mật nhà nước;

- Nhận diện rủi ro an ninh mạng dựa trên xác định mối đe dọa, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và khả năng bị khai thác;

- Đánh giá khả năng xảy ra sự cố và mức độ tác động, hậu quả đối với an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích công cộng;

- Đánh giá năng lực hiện có trong việc phòng ngừa, phát hiện, ứng phó và khắc phục sự cố an ninh mạng;

- Xây dựng kế hoạch và triển khai các biện pháp giảm thiểu rủi ro tương ứng với các rủi ro đã xác định;

- Thực hiện truyền thông rủi ro và báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền.

(4) Kết quả đánh giá rủi ro an ninh mạng là căn cứ để:

- Đề xuất, xác định hoặc điều chỉnh cấp độ hệ thống thông tin theo quy định tại các Điều 11 đến Điều 16 Nghị định 331/2026/NĐ-CP;

- Lựa chọn, triển khai biện pháp bảo đảm an ninh mạng tương ứng với cấp độ hệ thống thông tin;

- Xây dựng, điều chỉnh phương án bảo vệ hệ thống thông tin, phương án ứng cứu sự cố an ninh mạng.

(5) Trường hợp kết quả đánh giá rủi ro an ninh mạng cho thấy mức độ rủi ro cao hơn so với cấp độ đã được xác định, chủ quản hệ thống thông tin phải đề xuất áp dụng cấp độ cao hơn để bảo đảm an ninh mạng.

(6) Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đánh giá rủi ro an ninh mạng và cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

(7) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn vị chức năng căn cứ kết quả đánh giá rủi ro an ninh mạng để yêu cầu hay đề xuất chủ quản hệ thống thông tin rà soát, đánh giá lại cấp độ hệ thống thông tin và áp dụng biện pháp bảo đảm an ninh mạng phù hợp trong trường hợp cần thiết.

(8) Việc đánh giá rủi ro an ninh mạng được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an (trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.

Bài viết mới nhất