Vòng đời hệ thống trí tuệ nhân tạo là gì? Vòng đời hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực ngân hàng là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 53/2026/TT-NHNN giải thích về vòng đời hệ thống trí tuệ nhân tạo là gì, vòng đời hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực ngân hàng là gì như sau:
Giải thích từ ngữ và thuật ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vòng đời hệ thống trí tuệ nhân tạo là chuỗi các giai đoạn liên tiếp và lặp lại trong quá trình tồn tại của một hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm các giai đoạn: thiết kế, phát triển, kiểm thử, triển khai, vận hành và ngừng sử dụng hệ thống.
Như vậy, vòng đời hệ thống trí tuệ nhân tạo là chuỗi các giai đoạn liên tiếp và lặp lại trong quá trình tồn tại của một hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm các giai đoạn: thiết kế, phát triển, kiểm thử, triển khai, vận hành và ngừng sử dụng hệ thống.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT AI – WORKSPACE là hệ sinh thái AI pháp luật dành cho người dân, doanh nghiệp, công ty luật, văn phòng luật sư và đội ngũ pháp chế tại Việt Nam. Sản phẩm được phát triển để: 1. Giúp người dùng tra cứu, hỏi đáp và phân tích pháp luật trên cơ sở nguồn pháp lý chính xác; 2. Cho phép doanh nghiệp đưa tài liệu nội bộ lên hệ thống, làm việc an toàn theo tổ chức, vai trò và quyền truy cập; 3. Hỗ trợ doanh nghiệp quản lý hồ sơ, tài liệu, công việc, thời hạn, phê duyệt và lịch sử xử lý; 4. Kết nối dữ liệu pháp luật của TVPL với quy trình làm việc thực tế của luật sư và phòng pháp chế; TVPL hướng tới xây dựng một hạ tầng làm việc pháp lý đáng tin cậy, giúp pháp luật dễ tiếp cận hơn, giúp chuyên gia pháp lý làm việc hiệu quả hơn và giúp doanh nghiệp ra quyết định có căn cứ hơn. ------------------------------------------ THU VIEN PHAP LUAT AI – WORKSPACE is a legal AI ecosystem designed for individuals, businesses, law firms, law offices, and in-house legal teams in Vietnam. The product is developed to: 1. Help users search, ask questions, and analyze legal information based on accurate and reliable legal sources; 2. Allow businesses to upload internal documents to the system and work securely according to their organizational structure, roles, and access permissions; 3. Support businesses in managing case files, documents, tasks, deadlines, approvals, and processing history; 4. Connect THU VIEN PHAP LUAT’s legal data with the actual workflows of lawyers and in-house legal departments; TVPL aims to build a trusted legal work infrastructure that makes the law more accessible, enables legal professionals to work more effectively, and helps businesses make better-informed decisions based on reliable legal grounds. |

Vòng đời hệ thống trí tuệ nhân tạo là gì? Vòng đời hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực ngân hàng là gì? (Hình ảnh Internet)
Quản lý vòng đời hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực ngân hàng như thế nào?
Căn cứ Điều 15 Thông tư 53/2026/TT-NHNN quy định về Quản lý vòng đời hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực ngân hàng từ ngày 15/11/2026 như sau:
(1) Đơn vị phải thiết lập, thực hiện và duy trì quản lý rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong suốt vòng đời của hệ thống trong phạm vi trách nhiệm và khả năng kiểm soát của đơn vị, bao gồm từ giai đoạn thiết kế, phát triển, kiểm thử, triển khai, vận hành đến khi ngừng sử dụng được quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều 15 Thông tư 53/2026/TT-NHNN.
(2) Trong giai đoạn thiết kế và phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo, đơn vị phải:
- Nhận dạng, phân tích các rủi ro đã biết và rủi ro có thể lường trước có thể ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ, quyền lợi của khách hàng và an ninh mạng;
- Thực hiện quản trị dữ liệu huấn luyện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Thông tư 53/2026/TT-NHNN;
- Tích hợp các yêu cầu về an ninh mạng, cơ chế giám sát, kiểm soát và khả năng can thiệp của con người ngay từ khâu thiết kế hệ thống.
(3) Trong giai đoạn kiểm thử, đơn vị phải:
- Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng hệ thống trí tuệ nhân tạo trước khi đưa vào sử dụng, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 53/2026/TT-NHNN;
- Kiểm tra, đánh giá mô hình trước khi đưa vào sử dụng, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 16 Thông tư 53/2026/TT-NHNN.
(4) Trong giai đoạn triển khai và vận hành, đơn vị phải:
- Thực hiện giám sát hiệu năng và hành vi của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 53/2026/TT-NHNN;
- Xây dựng quy trình báo cáo và xử lý các sự cố nghiêm trọng;
- Xem xét việc thực hiện lại quy trình đánh giá rủi ro; kiểm tra, đánh giá an ninh mạng tương tự như triển khai mới để bảo đảm bản cập nhật không gây ra các tác động tiêu cực khi có thay đổi đáng kể của hệ thống trí tuệ nhân tạo.
(5) Giai đoạn ngừng hoạt động:
- Đơn vị phải lưu trữ hồ sơ, tài liệu cần thiết nhằm phục vụ công tác kiểm toán theo quy định của pháp luật, tối thiểu bao gồm: tài liệu thiết kế; hồ sơ liên quan đến điều kiện trước khi đưa hệ thống trí tuệ nhân tạo vào vận hành quy định tại Điều 22 Thông tư 53/2026/TT-NHNN (và tài liệu cập nhật trong quá trình vận hành nếu có); hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo;
- Khi hệ thống trí tuệ nhân tạo không còn sử dụng, đơn vị phải thực hiện quy trình ngừng hoạt động an toàn, bao gồm việc xóa (sau khi thực hiện việc lưu trữ dữ liệu theo quy định của pháp luật) hoặc vô hiệu hóa an toàn hoặc cô lập dữ liệu, mô hình, cấu hình và các thành phần liên quan thuộc phạm vi quản lý, kiểm soát của đơn vị nhằm ngăn chặn rò rỉ dữ liệu hoặc khôi phục trái phép;
- Đối với dữ liệu huấn luyện và tham số mô hình do bên thứ ba quản lý, đơn vị phải có cơ chế phối hợp, yêu cầu và lưu trữ hồ sơ, tài liệu về việc xử lý phù hợp theo thỏa thuận hợp đồng.
Bảo đảm an toàn hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực ngân hàng từ ngày 15/11/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 53/2026/TT-NHNN quy định bảo đảm an toàn hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực ngân hàng từ ngày 15/11/2026 như sau:
- Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành chính thức và định kỳ hoặc ngay khi có thay đổi đáng kể của hệ thống trí tuệ nhân tạo, tối thiểu bao gồm:
+ Kiểm tra, đánh giá việc phòng, chống các kịch bản tấn công, rủi ro đặc thù đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo, tối thiểu bao gồm:
(i) Tấn công vi phạm quyền riêng tư dữ liệu;
(ii) Tấn công đầu độc dữ liệu, tấn công đầu độc mô hình, tấn công né tránh và tấn công trích xuất mô hình (bắt buộc đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao; khuyến khích áp dụng đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo khác);
(iii) Tấn công tiêm lệnh, rủi ro tạo sinh nội dung sai lệch hoặc không có căn cứ thực tế, rủi ro thiên lệch trong kết quả đầu ra (đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo sinh);
+ Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao hoặc hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình ra quyết định trong hoạt động nghiệp vụ, áp dụng các biện pháp phòng, chống các rủi ro, lỗ hổng, tấn công mạng theo các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế như OWASP (OWASP Machine Learning Security Top Ten đối với hệ thống học máy, OWASP Top 10 for Large Language Model Applications đối với hệ thống sử dụng mô hình ngôn ngữ lớn; Phiên bản OWASP áp dụng là phiên bản mới nhất hoặc phiên bản gần nhất với phiên bản được ban hành trong vòng 06 tháng) hoặc tương đương;
+ Thời gian định kỳ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng phù hợp với cấp độ an ninh mạng của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về an ninh mạng;
+ Kết quả kiểm tra, đánh giá an ninh mạng và các biện pháp khắc phục phải được lập thành hồ sơ, lưu trữ phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra theo quy định.
- Đơn vị phải thiết lập cơ chế giám sát hiệu năng và hành vi của hệ thống trí tuệ nhân tạo, tối thiểu bao gồm: việc phát hiện các dấu hiệu bất thường như sai lệch đầu ra, suy giảm chất lượng, thiên lệch, trôi mô hình, trôi dữ liệu hoặc hành vi bất thường khác cho thấy hệ thống hoạt động không đúng với mục đích thiết kế hoặc phạm vi sử dụng đã được phê duyệt.
*Lưu ý:
- Thông tư 53/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2026, trừ quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 23 Thông tư 53/2026/TT-NHNN
- Quy định tại Điều 14 Thông tư 53/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027.
- Quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 53/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2027.
- Quy định tại Điều 21 Thông tư 53/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2027, ngoại trừ trường hợp đơn vị có hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];