Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân trong ngành Tài chính theo Thông tư 146 là mẫu nào?

06:10 | 23/10/2026
Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân trong ngành Tài chính mẫu số 1.4 Phụ lục I Thông tư 146/2026/TT-BTC
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân trong ngành Tài chính theo Thông tư 146 là mẫu nào?
  2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua trong ngành Tài chính bao gồm những gì?
  3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính bao gồm những ai?

Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân trong ngành Tài chính theo Thông tư 146 là mẫu nào?

Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân trong ngành Tài chính mẫu số 1.4 Phụ lục I Thông tư 146/2026/TT-BTC

Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân trong ngành Tài chính theo Thông tư 146 là mẫu nào?

Tải về Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân trong ngành Tài chính

>>> Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành Tài chính từ 01/10/2026 là gì?

>>> Những tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam từ 01/10/2026 là gì theo Thông tư 146?

Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân trong ngành Tài chính theo Thông tư 146 là mẫu nào?

Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân trong ngành Tài chính theo Thông tư 146 là mẫu nào? (Hình từ internet)

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua trong ngành Tài chính bao gồm những gì?

Theo Điều 13 Thông tư 146/2026/TT-BTC quy định:

Hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính gồm 01 bộ (bản chính); đồng thời gửi các tệp tin điện tử (file word và file pdf) của hồ sơ đến Bộ Tài chính, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua;
- Biên bản họp tổng kết Cụm, Khối thi đua (đối với hồ sơ đề nghị Cờ thi đua của Bộ Tài chính hoặc Cờ thi đua của Chính phủ).
b) Hồ sơ đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng, gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân;
- Biên bản xét khen thưởng;
- Biên bản họp tổng kết Cụm, Khối thi đua (đối với hồ sơ đề nghị Bằng khen của Bộ Tài chính cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức hoạt động cụm, khối thi đua);
- Đối với đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc Sở Tài chính, Ban Quản lý khu kinh tế các tỉnh, thành phố quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư này, hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi kèm theo bản sao các văn bản đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân trong 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị khen thưởng.
c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản, gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ thành tích, công trạng, quá trình công tác đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
...

Như vậy, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua trong ngành Tài chính, gồm:

- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân;

- Biên bản bình xét thi đua;

- Biên bản họp tổng kết Cụm, Khối thi đua (đối với hồ sơ đề nghị Cờ thi đua của Bộ Tài chính hoặc Cờ thi đua của Chính phủ).

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính bao gồm những ai?

Theo Điều 17 Thông tư 146/2026/TT-BTC quy định hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính như sau:

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính là cơ quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng.

- Thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Tài chính, Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng là 01 đồng chí Thứ trưởng Bộ Tài chính, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng là Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

- Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực của Hội đồng; đại diện lãnh đạo Phòng Tổng hợp - Thi đua, Vụ Tổ chức cán bộ là Thư ký Hội đồng.

- Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn:

+ Tham mưu cho Bộ trưởng phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

+ Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

+ Tham mưu cho Bộ trưởng kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;

- Tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính làm việc theo Quy chế tổ chức, hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất