Thẻ sát hạch viên lái xe bị thu hồi trong những trường hợp nào theo Thông tư 108/2026/TT-BCA? Trình tự thu hồi?

Bùi Đặng Hương Quyên
20:05 | 22/10/2026
Dưới đây là thông tin về các trường hợp thẻ sát hạch viên lái xe bị thu hồi theo Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Nội dung chính
  1. Thẻ sát hạch viên lái xe bị thu hồi trong những trường hợp nào theo Thông tư 108/2026/TT-BCA? Trình tự thu hồi?
  2. Sát hạch viên lái xe phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?
  3. Việc chuẩn bị cho kỳ sát hạch lái xe được thực hiện như thế nào?

Thẻ sát hạch viên lái xe bị thu hồi trong những trường hợp nào theo Thông tư 108/2026/TT-BCA? Trình tự thu hồi?

Căn cứ theo khoản 12 và khoản 13 Điều 8 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về các trường hợp thu hồi thẻ sát hạch viên lái xe và trình tự thực hiện việc thu hồi như sau:

* Thẻ sát hạch viên lái xe bị thu hồi trong các trường hợp sau:

(1) Cấp sai đối tượng, không đúng thẩm quyền;

(2) Sát hạch viên không còn phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân;

(3) Sát hạch viên vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ 02 lần trong 01 năm hoặc gây ra tai nạn giao thông đường bộ có hậu quả từ mức nghiêm trọng trở lên;

(4) Sát hạch viên thực hiện không đúng quy trình sát hạch làm sai lệch kết quả sát hạch của thí sinh dẫn đến thay đổi kết quả cấp giấy phép lái xe.

* Trình tự thu hồi thẻ sát hạch viên lái xe

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị quản lý cán bộ, chiến sĩ có văn bản đề nghị thu hồi hoặc tại thời điểm phát hiện thẻ sát hạch viên thuộc trường hợp bị thu hồi, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông ra quyết định thu hồi thẻ sát hạch viên và thông báo cho đơn vị quản lý cán bộ, chiến sĩ.

* Trên đây là thông tin về "Thẻ sát hạch viên lái xe bị thu hồi trong những trường hợp nào theo Thông tư 108/2026/TT-BCA? Trình tự thu hồi?"

Thẻ sát hạch viên lái xe bị thu hồi trong những trường hợp nào theo Thông tư 108/2026/TT-BCA? Trình tự thu hồi?

Thẻ sát hạch viên lái xe bị thu hồi trong những trường hợp nào theo Thông tư 108/2026/TT-BCA? Trình tự thu hồi? (Hình từ Internet)

>>> Điều kiện hoạt động của trung tâm sát hạch lái xe từ 1/7/2026 được quy định ra sao theo Nghị định 94?

>>> Phân loại sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô theo NĐ 94 2026 ra sao? Điều kiện về cơ sở vật chất và kỹ thuật sân tập lái là gì?

Sát hạch viên lái xe phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định tiêu chuẩn của sát hạch viên lái xe như sau:

(1) Là sĩ quan thuộc lực lượng Công an nhân dân;

(2) Có giấy phép lái xe từ đủ 03 năm trở lên đối với các hạng A1, A, B1, B, C1, C, từ đủ 01 năm trở lên đối với các hạng còn lại và còn điểm, còn hiệu lực;

(3) Đã được Cục Cảnh sát giao thông tập huấn về nghiệp vụ sát hạch, kiểm tra đạt yêu cầu và cấp thẻ sát hạch viên;

(4) Đối với sát hạch lý thuyết chỉ cần có thẻ sát hạch viên; đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình mô tô hạng A1, A chỉ cần có thẻ sát hạch viên hạng mô tô; đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng B1 có thẻ sát hạch viên hạng B1; đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng ô tô (trừ thực hành lái xe trong hình hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE) chỉ cần có thẻ sát hạch viên hạng ô tô. Đối với sát hạch thực hành lái xe trên đường và sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE sát hạch viên được sát hạch hạng xe tương ứng với hạng thẻ sát hạch viên, thẻ sát hạch viên hạng xe cao hơn được sát hạch hạng xe thấp hơn.

Việc chuẩn bị cho kỳ sát hạch lái xe được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về việc chuẩn bị kỳ sát hạch lái xe như sau:

(1) Tiếp nhận hồ sơ

- Hồ sơ điện tử đề nghị sát hạch gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh Quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân theo quy định trước kỳ sát hạch lái xe ít nhất 07 ngày làm việc;

- Trường hợp hệ thống bị lỗi hoặc cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng thì gửi hồ sơ trực tiếp đến Phòng Cảnh sát giao thông.

(2) Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái xe trực tiếp, Phòng Cảnh sát giao thông kiểm tra, đối chiếu điều kiện của thí sinh dự sát hạch theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA; duyệt hồ sơ thí sinh dự sát hạch, lập biên bản kiểm tra hồ sơ theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục VII Tải về ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA và thông báo thời gian, địa điểm tổ chức kỳ sát hạch lái xe cho người nộp hồ sơ; đối với hồ sơ không hợp lệ thì thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện theo quy định.

(3) Phòng Cảnh sát giao thông căn cứ số lượng thí sinh dự sát hạch, tiến hành rà soát và bố trí thành viên Hội đồng sát hạch.

(4) Phòng Cảnh sát giao thông ban hành quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe theo quy định tại mẫu số 04 Phụ lục VII Tải về kèm theo danh sách thí sinh dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại mẫu số 06 Phụ lục VII Tải về, danh sách thí sinh có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại mẫu số 05 Phụ lục VII Tải về ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA.

(5) Trước kỳ sát hạch lái xe ít nhất 02 ngày làm việc, Phòng Cảnh sát giao thông phải báo cáo Cục Cảnh sát giao thông về quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe, thông báo cho trung tâm sát hạch lái xe, thí sinh dự sát hạch về thời gian, địa điểm tổ chức sát hạch. Việc thông báo thực hiện qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc hình thức phù hợp khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất