Đi làm ngày Văn hóa Việt Nam 24/11 tối đa bao nhiêu giờ? Quy định về giới hạn số giờ làm việc vào ngày Văn hóa Việt Nam ra sao?

17:27 | 22/10/2026
Bài viết cung cấp thông tin về giới hạn số giờ làm thêm khi đi làm ngày Văn hóa Việt Nam 24/11, các ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương và mục đích tổ chức ngày này theo Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Nghị quyết 28/2026/QH16.
Nội dung chính
  1. Đi làm ngày Văn hóa Việt Nam 24/11 tối đa bao nhiêu giờ? Quy định về giới hạn số giờ làm việc vào ngày Văn hóa Việt Nam ra sao?
  2. Bên cạnh ngày Văn hóa Việt Nam 24/11, người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương vào những ngày lễ nào?
  3. Ngày Văn hóa Việt Nam nhằm khuyến khích Nhân dân tham gia các hoạt động văn hóa vào các ngày lễ lớn của dân tộc đúng không?

Đi làm ngày Văn hóa Việt Nam 24/11 tối đa bao nhiêu giờ? Quy định về giới hạn số giờ làm việc vào ngày Văn hóa Việt Nam ra sao?

Tại Điều 2 Nghị quyết 28/2026/QH16 có nêu rõ về việc Ngày 24/11 hằng năm được chọn là ngày Văn hóa Việt Nam. Trong ngày này, người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo đúng quy định pháp luật.

Việc đi làm ngày Văn hóa Việt Nam 24/11 được xem là làm thêm giờ vào ngày lễ theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 cụ thể như sau:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
...

Theo đó, quy định về làm thêm giờ có quy định rằng người lao động không được làm thêm quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng và số giờ làm thêm không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Quy định này được hướng dẫn chi tiết tại Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về việc giới hạn số giờ làm thêm như sau:

Giới hạn số giờ làm thêm
1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.

Theo đó, người lao động đi làm ngày Văn hóa Việt Nam 24/11 không quá 12 giờ một ngày và phải đảm bảo các điều kiện về số giờ làm thêm của người lao động nêu ở trên.

Đi làm ngày Văn hóa Việt Nam 24/11 tối đa bao nhiêu giờ? Quy định về giới hạn số giờ làm việc vào ngày Văn hóa Việt Nam ra sao?

Đi làm ngày Văn hóa Việt Nam 24/11 tối đa bao nhiêu giờ? Quy định về giới hạn số giờ làm việc vào ngày Văn hóa Việt Nam ra sao? (hình từ Internet)

Bên cạnh ngày Văn hóa Việt Nam 24/11, người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương vào những ngày lễ nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định chi tiết về việc nghỉ lễ, tết của người lao động.

Theo đó, bên cạnh ngày Văn hóa Việt Nam 24/11, người lao động còn được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

- Tết Âm lịch: 05 ngày;

- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

* Lưu ý: Trường hợp Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

Ngày Văn hóa Việt Nam nhằm khuyến khích Nhân dân tham gia các hoạt động văn hóa vào các ngày lễ lớn của dân tộc đúng không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 28/2026/QH16 có quy định về ngày Văn hóa Việt Nam như sau:

Ngày Văn hóa Việt Nam
1. Ngày 24 tháng 11 hằng năm là Ngày Văn hóa Việt Nam; người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương.
2. Miễn hoặc giảm phí, lệ phí dịch vụ tham quan tại các cơ sở văn hóa, thể thao công lập vào Ngày Văn hóa Việt Nam theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Khuyến khích Nhân dân, đặc biệt là thanh niên, trẻ em tham gia các hoạt động văn hóa vào các ngày lễ lớn của dân tộc và đất nước.

Theo đó, ngày Văn hóa Việt Nam được thực hiện nhằm khuyến khích Nhân dân, đặc biệt là thanh niên, trẻ em tham gia các hoạt động văn hóa vào các ngày lễ lớn của dân tộc và đất nước theo quy định tại khoản 3 Điều này.

>>> Ngày Văn hóa Việt Nam có được nghỉ 4 ngày không? Hoán đổi ngày làm việc để nghỉ 4 ngày dịp lễ 24/11 như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.