Mã ngành 6220 là gì? Mã ngành 6220 bao gồm những hoạt động nào theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg hiện hành?
Mã ngành 6220 là mã ngành kinh tế cấp 4 - Ngành Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ tầng máy tính theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Theo như Nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tại Mục II Phụ lục II kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, mã ngành 6220 - Ngành Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ tầng máy tính gồm những hoạt động sau:
- Hoạt động tư vấn phần cứng, phần mềm và hệ thống máy tính, bao gồm cả hoạt động tư vấn an ninh mạng;
- Hoạt động lập và thiết kế các hệ thống máy tính tích hợp các phần cứng, phần mềm máy tính và công nghệ truyền thông, có hoặc không có các dịch vụ liên quan như cài đặt hệ thống, đào tạo và hỗ trợ người dùng;
- Cung cấp dịch vụ quản lý và vận hành hệ thống máy tính của khách hàng và/hoặc công cụ xử lý dữ liệu; các hoạt động chuyên gia và các hoạt động khác có liên quan đến máy tính;
- Giám sát, kiểm tra và phân tích hệ thống mạng và an ninh mạng;
- Hoạt động tư vấn an ninh mạng, tư vấn về yêu cầu phần mềm, phần cứng, tư vấn mua, bán các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính.
Loại trừ:
- Bán phần cứng hoặc phần mềm máy tính được phân vào nhóm 46510 (Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm), 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông);
- Lắp đặt máy tính lớn và các máy tính tương tự được phân vào nhóm 33200 (Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp);
- Cài đặt máy tính cá nhân được phân vào nhóm 62900 (Hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin khác);
- Xuất bản phần mềm được phân vào nhóm 582 (Xuất bản phần mềm);
- Cài đặt phần mềm được phân vào nhóm 62900 (Hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin khác);
- Khắc phục sự cố máy tính được phân vào nhóm 62900 (Hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin khác).

Mã ngành 6220 là gì? Mã ngành 6220 bao gồm những hoạt động nào theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg hiện hành?
Dùng mã ngành 6220 để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đúng không?
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định:
Ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
3. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
...
Theo đó, doanh nghiệp nếu muốn đăng ký ngành nghề "Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ tầng máy tính" để kinh doanh thì dùng mã ngành 6220 (ngành kinh tế cấp bốn) để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành nghề kinh doanh chi tiết hơn thì doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn này, sau đó ghi chi tiết ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn.
Trong trường hợp này, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi. (khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam có bao gồm ngành kinh tế cấp 4?
Theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
...
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
Theo đó, ngành kinh tế cấp 4 hay ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];