Công văn 11106/BNV-CCVC ngày 03/10/2026 về việc triển khai CSDLQG về CBCCVC theo mô hình tổ chức mới có nội dung nào?
Ngày 3/10/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 11106/BNV-CCVC năm 2026 về việc triển khai CSDLQG về CBCCVC theo mô hình tổ chức mới.
>>> TẢI VỀ Công văn 11106/BNV-CCVC năm 2026

Theo đó, triển khai Kết luận 210-KL/TW năm 2025, Thông báo 105-TB/VPTW năm 2026 , Kết luận 76-KL/TW năm 2026, Nghị quyết 105/NQ-CP năm 2026, Nghị quyết 180/NQ-CP năm 2026, Nghị quyết 221/NQ-CP năm 2026, Công văn 777/TTg-TCCV năm 2026; trong thời gian qua, các bộ, ngành, địa phương đã tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy trong cơ quan, đơn vị (trong đó có các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã).
Việc sắp xếp, hoàn thiện tổ chức bộ máy làm thay đổi cơ cấu tổ chức, quan hệ quản lý, đơn vị công tác, chức danh, chức vụ của cán bộ, công chức, viên chức; vì vậy đặt ra yêu cầu cập nhật, chuẩn hóa kịp thời dữ liệu để bảo đảm thống nhất với mô hình tổ chức mới.
Thực hiện nhiệm vụ Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (Ban Chỉ đạo Trung ương) đề xuất, kiến nghị Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương tại Văn bản số 1984/BC-CQTT ngày 18/9/2026; để bảo đảm dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức đầy đủ, chính xác, kịp thời, phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
Bộ Nội vụ đề nghị Quý Cơ quan chỉ đạo thực hiện các nội dung sau:
(1) Rà soát toàn bộ danh mục cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; cập nhật, chuẩn hóa tên gọi, mã định danh đơn vị, cơ quan quản lý trực tiếp, quan hệ trực thuộc và trạng thái hoạt động theo các quyết định sắp xếp, tổ chức lại của cấp có thẩm quyền. Bảo đảm cây cơ cấu tổ chức trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của địa phương phản ánh đầy đủ, chính xác cơ cấu tổ chức sau sắp xếp, bao gồm các đơn vị mới thành lập, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chuyển cơ quan quản lý hoặc chấm dứt hoạt động. Thực hiện tích hợp, đồng bộ dữ liệu cơ cấu tổ chức đã được rà soát, chuẩn hóa lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức thông qua API M50, hoàn thành trước ngày 15/10/2026.
(2) Trên cơ sở cây cơ cấu tổ chức đã được chuẩn hóa, tổ chức rà soát, cập nhật việc điều chuyển hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trên hệ thống về đúng cơ quan, đơn vị công tác sau sắp xếp theo quyết định của cấp có thẩm quyền; bảo đảm không bỏ sót, trùng lặp hồ sơ hoặc tiếp tục ghi nhận cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại đơn vị đã chấm dứt hoạt động.
Cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin thay đổi về cơ quan, đơn vị quản lý; cơ quan, đơn vị sử dụng; đơn vị công tác; chức danh, chức vụ và các thông tin liên quan của từng cán bộ, công chức, viên chức. Việc cập nhật phải bảo đảm tính kế thừa, lưu giữ lịch sử quá trình công tác và thống nhất giữa thông tin hồ sơ với cây cơ cấu tổ chức mới. Thực hiện đồng bộ dữ liệu hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức sau khi cập nhật, bao gồm thông tin chức danh, chức vụ mới, lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức thông qua API M51, hoàn thành trước ngày 31/10/2026; bảo đảm đầy đủ các trường thông tin theo Thông tư 06/2023/TT-BNV và đáp ứng yêu cầu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”.
(3) Duy trì việc cập nhật thường xuyên, kịp thời các biến động về tổ chức bộ máy và thông tin cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành của pháp luật; xác định đây là nhiệm vụ thường xuyên, gắn với công tác quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức tại từng cơ quan, đơn vị. Tăng cường kiểm tra, đối chiếu dữ liệu tại địa phương với dữ liệu đã được tiếp nhận trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; kịp thời xử lý các trường hợp thiếu thông tin, sai lệch, trùng lặp hoặc đồng bộ không thành công, bảo đảm dữ liệu được cập nhật thực chất, liên tục và có thể khai thác, sử dụng chung, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Trên đây là nội dung "Công văn 11106/BNV-CCVC ngày 03/10/2026 về việc triển khai CSDLQG về CBCCVC theo mô hình tổ chức mới có nội dung nào?"

Công văn 11106/BNV-CCVC ngày 03/10/2026 về việc triển khai CSDLQG về CBCCVC theo mô hình tổ chức mới có nội dung nào?
Các mức xếp loại chất lượng công chức từ 1/1/2026 ra sao?
Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định các mức xếp loại chất lượng công chức như sau:
(1) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.
(2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm.
(3) Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
(4) Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm.
- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).
(5) Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với công chức
- Tỷ lệ công chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị và trong từng nhóm công chức có nhiệm vụ tương đồng.
- Trường hợp tổ chức có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản 5 Điều 20 Nghị định 335/2025/NĐ-CP nhưng không vượt quá 25% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
(6) Mức xếp loại chất lượng của người đứng đầu tổ chức không cao hơn mức xếp loại chất lượng của tổ chức đó.
Nghĩa vụ của công chức trong thi hành công vụ quy định ra sao?
Theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về nghĩa vụ của công chức trong thi hành công vụ như sau:
(1) Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
(2) Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
(3) Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.
- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];