- Nhiệm vụ của viên chức kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì theo Thông tư 25?
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định như thế nào?
- Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định như thế nào?
- Mục 4
Nhiệm vụ của viên chức kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì theo Thông tư 25?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 25/2026/TT-BKHCN quy định về các nhiệm vụ của viên chức kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm hàng hóa bao gồm:
(1) Chủ trì xây dựng, tổ chức triển khai hoạt động chuyên môn, kỹ thuật phục vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
(2) Chủ trì xử lý, đánh giá hoặc tham gia xử lý các vụ việc kỹ thuật phức tạp, có tính liên ngành hoặc mức độ rủi ro cao;
(3) Chủ trì xây dựng quy trình chuyên môn, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ và phát triển năng lực đội ngũ viên chức;
(4) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, kỹ thuật;
(5) Chủ trì hoặc tham gia đánh giá, phân tích rủi ro đối với nhóm hàng hóa, lĩnh vực có yêu cầu quản lý chuyên sâu;
(6) Thực hiện nhiệm vụ khác phù hợp với vị trí việc làm.
* Trên đây là thông tin về "Nhiệm vụ của viên chức kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì theo Thông tư 25?"

Nhiệm vụ của viên chức kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa là gì theo Thông tư 25? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 25/2026/TT-BKHCN quy định các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm:
- Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 25/2026/TT-BKHCN;
- Có kinh nghiệm chủ trì hoặc tham gia tổ chức hoạt động kiểm tra đối với nhiều nhóm hàng hóa, lĩnh vực theo yêu cầu quản lý chuyên sâu hoặc mức độ rủi ro cao, trong đó, thời gian thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc hoạt động chuyên môn kỹ thuật liên quan từ đủ 06 năm trở lên phù hợp với vị trí việc làm;
- Có khả năng chủ trì, định hướng và điều phối hoạt động chuyên môn, kỹ thuật phục vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Có khả năng hướng dẫn chuyên môn, đào tạo, phát triển đội ngũ; tham gia hướng dẫn thực hành, thực tập nghề nghiệp cho viên chức kiểm soát viên chính và kiểm soát viên;
- Có khả năng phân tích, đánh giá tổng thể, dự báo nguy cơ, rủi ro và đề xuất giải pháp kỹ thuật, chuyên môn;
- Có khả năng xử lý hoặc tham gia xử lý vụ việc kỹ thuật có tính chất nhạy cảm, phức tạp hoặc liên quan đến hàng hóa có mức độ rủi ro cao;
- Có khả năng tổ chức, khai thác hệ thống dữ liệu, áp dụng công nghệ và triển khai hoạt động chuyên môn trên nền tảng số;
- Đã tham gia ít nhất 05 đoàn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc chủ trì nội dung chuyên môn ít nhất 02 đoàn kiểm tra; hoặc đã chủ trì tham gia xử lý ít nhất 02 vụ việc kỹ thuật phức tạp, liên ngành hoặc có phạm vi ảnh hưởng lớn phù hợp với vị trí việc làm.
Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6đ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 quy định về việc ứng dụng công nghệ trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa như sau:
(1) Ứng dụng công nghệ trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để bảo đảm minh bạch thông tin, truy xuất nguồn gốc, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong toàn bộ vòng đời sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế số, kinh tế tuần hoàn và hội nhập quốc tế.
(2) Khuyến khích ứng dụng công nghệ trong các hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, đánh giá sự phù hợp, kiểm tra, giám sát chất lượng và quản lý thông tin sản phẩm, hàng hóa, bao gồm:
- Quản lý chuỗi cung ứng thông qua mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử và nền tảng số;
- Thu thập, lưu trữ, phân tích dữ liệu phục vụ kiểm tra, kiểm tra sau lưu thông trên thị trường, thanh tra, cảnh báo và xử lý vi phạm;
- Áp dụng hộ chiếu số của sản phẩm, nhãn điện tử và thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và công nghệ số tiên tiến trong các hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, đánh giá sự phù hợp, kiểm tra, giám sát chất lượng và quản lý thông tin sản phẩm, hàng hóa.
(3) Nhà nước có chính sách thúc đẩy ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng dữ liệu và phát triển nguồn nhân lực phục vụ hoạt động ứng dụng công nghệ quy định tại Điều 6đ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025
(4) Việc ứng dụng công nghệ số, nhãn điện tử, mã số, mã vạch và hệ thống truy xuất nguồn gốc phải bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu trong toàn bộ quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý và chia sẻ dữ liệu; phải tuân thủ nguyên tắc về bảo mật thông tin, quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều 6đ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];