Trình tự thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin về tài sản thu nhập theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP ra sao?

05:04 | 08/10/2026
Bai viết sau đây hướng dẫn trình tự thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin về tài sản thu nhập được quy định tại Chương II Nghị định 164/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Trình tự thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin về tài sản thu nhập theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Ai là người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn?

Trình tự thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin về tài sản thu nhập theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP ra sao?

Trình tự thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin về tài sản thu nhập được quy định tại Chương II Nghị định 164/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026, cụ thể như sau:

(1) Quyền yêu cầu và trách nhiệm thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin (Điều 5 Nghị định 164/2026/NĐ-CP)

- Người có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người yêu cầu) để phục vụ việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập, xây dựng kế hoạch xác minh và xác minh tài sản, thu nhập, bao gồm:

+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;

+ Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập.

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin (sau đây gọi là người được yêu cầu) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin theo yêu cầu của người yêu cầu và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

(2) Việc yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập (Điều 6 Nghị định 164/2026/NĐ-CP)

- Việc yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được thực hiện bằng văn bản.

- Nội dung văn bản yêu cầu gồm có:

+ Mục đích, căn cứ yêu cầu cung cấp thông tin;

+ Những thông tin cần được cung cấp;

+ Thời hạn cung cấp thông tin;

+ Hướng dẫn việc cung cấp thông tin bằng văn bản, dữ liệu điện tử;

+ Yêu cầu khác (nếu có).

- Việc yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung được thực hiện khi thông tin, tài liệu của cơ quan cung cấp mâu thuẫn với thông tin mà cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thu thập được hoặc cơ quan được yêu cầu thực hiện chưa đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan yêu cầu. Việc yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 164/2026/NĐ-CP.

(3) Việc cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị (Điều 7 Nghị định 164/2026/NĐ-CP)

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp theo yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp thông tin được yêu cầu cung cấp là thông tin phức tạp, không có sẵn thì thời hạn cung cấp thông tin là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

- Trong trường hợp vì lý do khách quan không thể cung cấp được thông tin hoặc cung cấp không đúng thời hạn thì người được yêu cầu phải có văn bản đề nghị người yêu cầu xem xét, giải quyết.

Người được yêu cầu phải chấp hành quyết định của người yêu cầu cung cấp thông tin.

(4) Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực ngoài nhà nước và cá nhân (Điều 8 Nghị định 164/2026/NĐ-CP)

- Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực ngoài nhà nước và cá nhân được thực hiện theo quy định tại (2) và (3).

- Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

>> Mẫu kê khai tài sản bổ sung mới nhất từ ngày 01/7/2026? Hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập bổ sung theo Nghị định 164?

>> Từ ngày 01/7/2026, Kê khai tài sản bổ sung khi nào? Đối tượng kê khai tài sản bổ sung là những ai?

Trình tự thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin về tài sản thu nhập theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP ra sao?

Trình tự thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin về tài sản thu nhập theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Ai là người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm?

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm bao gồm:

(1) Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

(2) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn?

Căn cứ theo Điều 30 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng 2025 quy định về các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn như sau:

(1) Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai) là người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy theo quy định của Đảng.

(2) Thanh tra Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai là người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu công tác tại tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoạt động; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý, trừ trường hợp quy định tại (1).

(3) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại (1) và (2).

(4) Văn phòng Quốc hội kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình và của các cơ quan của Quốc hội, trừ trường hợp quy định tại (1).

(5) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại (1).

(6) Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình và của các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, trừ trường hợp quy định tại (1).

(7) Thanh tra tỉnh, thành phố kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương, trừ trường hợp quy định tại (1).

(8) Chính phủ quy định về cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập đối với người có nghĩa vụ kê khai không thuộc các trường hợp được quy định tại (1), (2), (3), (4), (5), (6), và (7).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
TPHCM tuyển 25 công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

(Thanhuytphcm.vn) – Thông tin từ Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM chiều 8/10, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM vừa ban hành Thông báo số 176-TB/BTCTU về nhu cầu thi tuyển công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam TPHCM năm 2026, với tổng chỉ tiêu 25 biên chế.

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?