Cách cập nhật quá trình đóng BHXH còn thiếu trên Dịch vụ công ra sao? Hướng dẫn cập nhật chi tiết?
Hướng dẫn cập nhật quá trình đóng BHXH còn thiếu trên VSSID cụ thể như sau:
Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công BHXH
Người dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công BHXH tại địa chỉ: dichvucong.bhxh.gov.vn

Bước 2: Đăng nhập hệ thống
Người dân có thể đăng nhập bằng:
- Tài khoản VssID;
- Tài khoản định danh quốc gia VNeID.

Bước 3: Chọn thủ tục kê khai
Sau khi đăng nhập thành công, tại màn hình chính người dân thực hiện các thao tác sau:
Chọn Kê khai hồ sơ;
Chọn cơ quan BHXH nơi quá trình tham gia bị thiếu;
Tại biểu tượng kính lúp chọn mã thủ tục là 608a.

Bước 4: Mở phiếu yêu cầu
Người dân click vào biểu tượng văn bản (tại cột Kê khai) để vào phiếu yêu cầu và viết nội dung cần chỉnh sửa.

Bước 5: Kê khai nội dung điều chỉnh
Tại mục [18] Nội dung thay đổi, yêu cầu khác: Người dân điền quá trình tham gia còn bị thiếu, đính kèm bằng chứng (nếu có)

Bước 6: Xác thực mã OTP
Kiểm tra email đã đăng ký tài khoản BHXH để lấy mã xác thực 0TP rồi điền vào hệ thống và xác nhận gửi hồ sơ yêu cầu.

Cách cập nhật quá trình đóng BHXH còn thiếu trên Dịch vụ công ra sao? Hướng dẫn cập nhật chi tiết? (Hình từ Internet)
Trốn đóng BHXH có thể bị phạt đến 20% số tiền trốn đóng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao?
Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
a) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Theo đó, phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Bên cạnh đó, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Quy định về sử dụng sổ bảo hiểm xã hội thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử ra sao?
Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BTC quy định việc sử dụng sổ bảo hiểm xã hội thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử thực hiện như sau:
(1) Người tham gia truy cập ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2 hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) hoặc hòm thư điện tử (Email) nhận và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; sử dụng thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử để khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
(2) Cơ quan, tổ chức thực hiện giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật không yêu cầu cung cấp sổ bảo hiểm xã hội bản giấy khi người tham gia nộp sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử.
(3) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không yêu cầu người tham gia cung cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy khi khám bệnh, chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử và có trách nhiệm tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];