Chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày theo Công văn 4860 chi tiết ra sao?

11:50 | 08/10/2026
Chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày được hướng dẫn tại Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH năm 2026.
Nội dung chính
  1. Chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày theo Công văn 4860 chi tiết ra sao?
  2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau bao gồm những giấy tờ nào?
  3. Trong trường hợp nào người lao động không được hưởng chế độ ốm đau?

Chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày theo Công văn 4860 chi tiết ra sao?

Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH năm 2026 TẢI VỀ về hướng dẫn một số nội dung giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức PHSK.

Trong đó, có hướng dẫn Chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 42, Điều 47, Điều 48 Luật BHXH 2024 quy định: việc xem xét, xác định thời gian giải quyết hưởng chế độ ốm đau căn cứ vào thời gian nghỉ việc (danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập phù hợp với thời giờ làm việc bình thường mà người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động và nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật) và các giấy tờ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp (giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH).

Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc thực tế dài hơn thời gian được xác nhận trên các giấy tờ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp thì giải quyết hưởng chế độ ốm đau theo thời gian được xác nhận.

Ví dụ: Người lao động có ngày làm việc từ 7h30 đến 16h30; nghỉ ốm có Giấy ra viện thể hiện nhập viện lúc 14 giờ 40 phút ngày 13/5/2026 và ra viện lúc 15 giờ 40 phút ngày 20/5/2026 thì căn cứ thời gian khám chữa bệnh được cơ sở KCB xác nhận trên Giấy ra viện, giải quyết chế độ ốm đau 6,5 ngày (trong đó: ngày 13/5/2026 giải quyết ½ ngày và từ 14-20/5/2026 giải quyết 6 ngày).

Chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày theo Công văn 4860 chi tiết ra sao?

Chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày theo Công văn 4860 chi tiết ra sao? (hình từ Internet)

>>> Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày của người lao động tính thế nào? Thời gian hưởng chế độ ốm đau được quy định ra sao?

>>> Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với con của người lao động khám, chữa bệnh ở nước ngoài gồm những giấy tờ gì?

>>> Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau cần có những giấy tờ nào khi người lao động điều trị nội trú? Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính trên căn cứ nào?

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau bao gồm những giấy tờ nào?

Căn cứ theo Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau trong từng trường hợp cụ thể như sau:

- Đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của 01 trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy ra viện;

+ Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

+ Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.

- Đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là 01 trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;

+ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

- Đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Trong trường hợp nào người lao động không được hưởng chế độ ốm đau?

Theo khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây:

- Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

- Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

>>> Một ngày nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau hưởng bằng bao nhiêu % mức tham chiếu? Tiền dưỡng sức sau ốm đau có chịu thuế TNCN không?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất