Thông tư 66/2026/TT-BCT quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia ra sao?
Ngày 06/10/206, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 66/2026/TT-BCT quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
TẢI VỀ Thông tư 66/2026/TT-BCT
Theo đó, Thông tư 66/2026/TT-BCT quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia có phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, cụ thể như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 66/2026/TT-BCT quy định về việc xây dựng, đánh giá, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án, nhiệm vụ, kế hoạch khuyến công quốc gia; tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia.
(2) Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, đánh giá, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án, nhiệm vụ, kế hoạch khuyến công quốc gia; tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia.

Thông tư 66/2026/TT-BCT quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia ra sao? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc lập đề án, nhiệm vụ, kế hoạch khuyến công quốc gia ra sao?
Nguyên tắc lập đề án, nhiệm vụ, kế hoạch khuyến công quốc gia được quy định tại Điều 4 Thông tư 66/2026/TT-BCT, cụ thể như sau:
- Phù hợp với chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; phù hợp với quy hoạch quốc gia, vùng, tỉnh; thúc đẩy đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững.
- Phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Nghị định 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 235/2025/NĐ-CP; phù hợp với nguyên tắc, nội dung chi và mức chi sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định tại Thông tư 139/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công.
- Phù hợp với Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn.
- Phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khuyến công.
- Khuyến khích xây dựng đề án gắn với sản phẩm, nhóm sản phẩm, chuỗi ngành hàng có tiềm năng, lợi thế của quốc gia, vùng, địa phương; thúc đẩy liên kết sản xuất, kinh doanh và tập trung nguồn lực vào các khâu, công đoạn tạo giá trị, hiệu quả và khả năng lan tỏa. Việc liên kết sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm đúng đối tượng, nội dung hoạt động, ngành nghề và mức hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khuyến công.
Nguyên tắc ưu tiên trong hoạt động khuyến công thế nào?
Tại Điều 6 Nghị định 45/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 235/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc ưu tiên trong hoạt động khuyến công như sau:
(1) Địa bàn ưu tiên:
Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; huyện vùng cao, hải đảo, biên giới đất liền; vùng đồng bào dân tộc thiểu số; các huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.
(2) Ngành nghề ưu tiên:
- Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp cơ khí, công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp; công nghiệp chê biên nông - lâm - thủy sản; công nghiệp hỗ trợ; áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ chuyển đổi số, phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; sản phẩm thuộc các chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp trọng điểm của quốc gia, vùng, miền và từng địa phương; sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sản phẩm có thị trường xuất khẩu.
- Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn cùng đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định thì ưu tiên lựa chọn cơ sở do phụ nữ làm chủ, cơ sở sử dụng nhiều lao động nữ, lao động yếu thế và lao động là người dân tộc thiểu số hơn
- Ưu tiên các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ truyền thống có nguy cơ mai một, thất truyền.
(3) Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án quy định tại Khoản 1 và 2 nêu trên, đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững vào các địa bàn và ngành nghề cần ưu tiên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];