Cách tính phụ cấp cán bộ công chức từ 25 lên 55% theo Nghị định 381 về phụ cấp công vụ ra sao? Chế độ phụ cấp công vụ?

10:58 | 09/10/2026
Cách tính phụ cấp công vụ 25% và 55% theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP như thế nào? Công thức tính, đối tượng hưởng, thời điểm áp dụng và cách xác định khoản chênh lệch phụ cấp công vụ từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Căn cứ pháp lý về chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP
  2. Mức phụ cấp công vụ 25% và 55% theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP
  3. Cách tính phụ cấp công vụ 55% theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP
  4. Phụ cấp công vụ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP được áp dụng từ ngày nào?
  5. Nguyên tắc áp dụng mức phụ cấp công vụ cấp xã theo Nghị định 381

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã là 55% hoặc 25% tùy trường hợp. Vậy cách tính phụ cấp công vụ từ 25% lên 55% như thế nào? Đối tượng nào được hưởng mức 55%, cách tính tiền phụ cấp hằng tháng và khoản chênh lệch được truy lĩnh ra sao?

Căn cứ pháp lý về chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP

Ngày 02/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định về chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã).

Xem: Nghị định 381/2026/NĐ-CP

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức cấp xã).

Như vậy, khi xác định mức phụ cấp công vụ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP, cần căn cứ vào đối tượng áp dụng và tình trạng hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố; không áp dụng mức 55% một cách đồng loạt cho mọi cán bộ, công chức.

Mức phụ cấp công vụ 25% và 55% theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP

Căn cứ Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã được quy định như sau:

Đối tượng áp dụng

Mức phụ cấp công vụ

Cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.

Mức phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.

Mức phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) (*)

Cán bộ, công chức thuộc trường hợp (*) được hưởng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55%.

Được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%

Theo đó, mức phụ cấp công vụ 55% áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố.

Đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố, mức phụ cấp công vụ là 25%, đồng thời phải xem xét quy định về chênh lệch tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này nếu thuộc trường hợp tương ứng.

Do đó, khi xác định quyền lợi của từng người, cần kiểm tra nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố đang áp dụng và các khoản tiền thực tế được hưởng để xác định đúng mức phụ cấp.

Cách tính phụ cấp công vụ 55% theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP

Căn cứ Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, phụ cấp công vụ được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Cách tính phụ cấp công vụ 55%

Tiền phụ cấp công vụ = 55% × (Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có))

Trường hợp cán bộ, công chức không có phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung thì chỉ tính tỷ lệ phụ cấp công vụ trên mức lương hiện hưởng.

Cách tính phụ cấp công vụ 25%

Tiền phụ cấp công vụ = 25% × (Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có))

Trường hợp nào được hưởng phần chênh lệch để bằng mức phụ cấp công vụ 55%?

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, trường hợp cán bộ, công chức cấp xã thuộc nhóm được hưởng mức phụ cấp công vụ 25% nhưng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm được hưởng thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng phần chênh lệch để bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

Quy định này cần được xem xét cùng khoản 2 Điều 3 và các quy định liên quan của Nghị định để xác định chính xác trường hợp được hưởng.

Khi xác định khoản chênh lệch, cần kiểm tra:

  • Mức phụ cấp công vụ tính theo tỷ lệ 55% trên đúng căn cứ tiền lương và các khoản phụ cấp được quy định;
  • Mức tiền lương, thu nhập tăng thêm được hưởng theo nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố;
  • Điều kiện áp dụng khoản 3 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP đối với người hưởng.

Không nên chỉ lấy mức phụ cấp 55% trừ mức phụ cấp 25% rồi mặc định đó là số tiền chênh lệch phải chi trả. Việc xác định quyền lợi phải dựa trên đúng căn cứ tính và điều kiện được quy định tại Nghị định.

Phụ cấp công vụ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP được áp dụng từ ngày nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 381/2026/NĐ-CP:

  • Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/10/2026.
  • Chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định được áp dụng kể từ ngày 01/07/2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.
  • Cán bộ, công chức cấp xã thuộc trường hợp áp dụng mức phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 mà trong thời gian từ ngày 01/07/2026 đến trước ngày Nghị định có hiệu lực đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức 55% thì được hưởng phần chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

Như vậy, thời điểm bắt đầu áp dụng chế độ phụ cấp công vụ mới là ngày 01/07/2026, trong khi ngày Nghị định có hiệu lực là ngày 02/10/2026.

Đối với khoản tiền được hưởng chênh lệch trong thời gian trước ngày Nghị định có hiệu lực, cần xác định đúng đối tượng thuộc diện áp dụng mức 55% và mức phụ cấp công vụ đã được chi trả trong từng tháng.

Bài viết nhằm cung cấp thông tin về cách tính phụ cấp công vụ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP. Khi thực hiện chi trả, cơ quan, đơn vị và người hưởng cần đối chiếu toàn văn Nghị định, nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố có liên quan và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền để xác định đúng mức phụ cấp được hưởng.

Cách tính phụ cấp cán bộ công chức từ 25 lên 55% theo Nghị định 381 về phụ cấp công vụ ra sao? Chế độ phụ cấp công vụ?

Cách tính phụ cấp cán bộ công chức từ 25 lên 55% theo Nghị định 381 về phụ cấp công vụ ra sao? Chế độ phụ cấp công vụ? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc áp dụng mức phụ cấp công vụ cấp xã theo Nghị định 381

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã như sau:

[1] Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

[2] Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, bao gồm:

- Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

[3] Cán bộ, công chức cấp xã khi thôi làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu thì thôi hưởng phụ cấp công vụ tại Nghị định này từ tháng tiếp theo.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất