Anh em vợ/chồng thuộc hàng thừa kế thứ mấy? Anh em vợ/chồng được hưởng thừa kế từ vợ/chồng đã chết khi nào?

10:55 | 09/10/2026
Anh em ruột của vợ/chồng (người chết) thuộc hàng thừa kế thứ 2, anh em họ hoặc khác thì không thuộc bất kỳ hàng thừa kế nào.
Nội dung chính
  1. Anh em vợ/chồng thuộc hàng thừa kế thứ mấy?
  2. Anh em vợ/chồng được hưởng thừa kế từ vợ/chồng đã chết khi nào?
  3. Thời hiệu thừa kế quy định ra sao?

Anh em vợ/chồng thuộc hàng thừa kế thứ mấy?

Anh em ruột của vợ/chồng (người chết) thuộc hàng thừa kế thứ 2, anh em họ thì không thuộc bất kỳ hàng thừa kế nào.

Cụ thể theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Theo đó, hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

>> Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

>> Con dâu thuộc hàng thừa kế thứ mấy? Các hàng thừa kế theo pháp luật theo Bộ luật Dân sự 2025 như thế nào?

Anh em vợ/chồng thuộc hàng thừa kế thứ mấy? Anh em vợ/chồng được hưởng thừa kế từ vợ/chồng đã chết khi nào?

Anh em vợ/chồng thuộc hàng thừa kế thứ mấy? Anh em vợ/chồng được hưởng thừa kế từ vợ/chồng đã chết khi nào?

Anh em vợ/chồng được hưởng thừa kế từ vợ/chồng đã chết khi nào?

TH1: Được hưởng thừa kế theo di chúc mà vợ/chồng người đã mất để lại

Điều 609, 610 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ cá nhân có quyền được hưởng di sản theo di chúc. Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền hưởng di sản theo di chúc.

Tuy nhiên Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định về người không được quyền hưởng di sản tại Điều 621.

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Như vậy, từ các căn cứ trên, anh em vợ/chồng được hưởng thừa kế từ vợ/chồng đã chết theo di chúc mà vợ/chồng người đã chết để lại.

Trường hợp là những người không được quyền hưởng di sản theo quy định nhưng vợ/chồng đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc thì họ vẫn được hưởng.

TH2: Được hưởng thừa kế theo pháp luật

Anh em vợ/chồng được hưởng thừa kế từ vợ/chồng đã chết khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, phải thuộc trường hợp thừa kế theo pháp luật theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015.

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Thứ 2, không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. (khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015)

Thứ 3, không thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản.

Thời hiệu thừa kế quy định ra sao?

Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

- Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015 (*);

- Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại (*)

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2027 thì có bị xử phạt không? Quy định cụ thể ra sao?

Công dân phải có trách nhiệm nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự, để nắm thông tin về thời gian, địa điểm thực hiện khám nghĩa vụ quân sự. Nếu như công dân không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt.

Bài viết mới nhất