Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú thì có bị phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu?

13:48 | 10/10/2026
Khi công dân thay đổi nơi cứ trú thì phải có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi ở mới chuyển đến. Trường hợp không đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú sẽ bị xử phạt.
Nội dung chính
  1. Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú thì có bị phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu?
  2. Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hiện nay là bao nhiêu?
  3. Trường hợp nào được miễn, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định mới nhất?

Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú thì có bị phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu?

Theo quy định hiện nay thì trường hợp công dân không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 218/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
...
2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tái phạm đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Không thực hiện đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định;
c) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi về chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự theo quy định;
d) Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới;
đ) Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên, hoặc không đăng ký lại khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày trở về sau thời gian tạm vắng.
...
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị; đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; đăng ký khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; đăng ký tạm vắng đối với hành vi vi phạm định tại khoản 1; các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều này;
b) Buộc thực hiện việc báo cáo theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

Theo đó, công dân Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến khi thay đổi nơi cư trú trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đến nơi cư trú mới sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Ngoài ra, công dân còn phải thực hiện pháp pháp khắc phục hậu quả là buộc thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nơi cư trú.

>>XEM THÊM: Lịch khám nghĩa vụ quân sự 2027 các tỉnh, thành ra sao?

>>XEM THÊM: Không đi khám nghĩa vụ quân sự 2027 phạt bao nhiêu tiền?

Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú thì có bị phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu?

Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú thì có bị phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Trường hợp nào được miễn, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định mới nhất?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 68/2025/TT-BQP quy định về các trường hợp được miễn, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự mới nhất hiện nay như sau:

(1) Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.

- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

(2) Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.

- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.

- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: