- Nhà cấp 4 được miễn cấp giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 khi đáp ứng đủ các điều kiện gì? Khi nào miễn giấy phép xây dựng cho nhà cấp IV?
- Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng được quy định như thế nào?
- Quyền và trách niệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng là gì?
- Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng là gì?
Nhà cấp 4 được miễn cấp giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 khi đáp ứng đủ các điều kiện gì? Khi nào miễn giấy phép xây dựng cho nhà cấp IV?
Nhà cấp 4 được miễn giấy phép xây dựng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
Căn cứ theo Điều 43 Luật Xây dựng 2025 quy định chung về việc cấp giấy phép xây dựng. Theo đó, tại khoản 2 quy định các công trình được miễn giấy phép xây dựng, trong đó bao gồm các công trình xây dựng cấp 4. Cụ thể như sau:
Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
...
2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:
...
g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;
h) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
...
Như vậy, điều kiện để nhà cấp 4 được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:
- Có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2
- Công trình không thuộc một trong các khu vực sau:
+ Khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố;
+ Khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia;
+ Khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã;
+ Khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc.

Từ 01/7/2026, nhà cấp 4 được miễn cấp giấy phép xây dựng khi đáp ứng đủ các điều kiện gì? (Hình từ Internet)
>>> Toàn bộ điều kiện nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, thành thị được miễn giấy phép xây dựng từ 1/7/2026?
Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 2025 quy định về điều kiện để cấp giấy phép xây dựng đối với các loại giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 bao gồm:
(1) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
(2) Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
(3) Thiết kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
Quyền và trách niệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng là gì?
Căn cứ theo Điều 46 Luật Xây dựng 2025 quy định về các quyền và trách niệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng như sau:
(1) Quyền:
- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;
- Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;
- Khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật Xây dựng 2025
(2) Trách nhiệm:
- Nộp đầy đủ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
- Bảo đảm tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình trên đất đối với nội dung đề nghị cấp phép xây dựng;
- Nộp lệ phí cấp phép xây dựng theo quy định;
- Thông báo khởi công xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 48 Luật Xây dựng 2025;
- Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng là gì?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng bao gồm:
(1) Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định Luật Xây dựng 2025 hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
(3) Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định Luật Xây dựng 2025.
(4) Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.
(5) Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
(6) Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
(7) Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
(8) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
(9) Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.
(10) Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];