Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu từ 21/8/2026 gồm những gì? Có gồm dự thảo hồ sơ mời thầu không?
Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu từ 21/8/2026 gồm những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 274/2026/NĐ-CP:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu của bên mời thầu;
- Dự thảo hồ sơ mời thầu;
- Bản chụp các tài liệu: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư);
- Tài liệu khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan.
Theo đó, Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu từ 21/8/2026 có bao gồm dự thảo hồ sơ mời thầu.

Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu từ 21/8/2026 gồm những gì? Có gồm dự thảo hồ sơ mời thầu không? (hình từ Internet)
Nội dung báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu từ 21/8/2026 gồm những giấy tờ gì?
Nội dung báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu từ 21/8/2026 gồm:
- Khái quát thông tin dự án, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời thầu;
- Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);
- Nhận xét và ý kiến của tổ thẩm định về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 Nghị định 274/2026/NĐ-CP; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời thầu;
- Đề xuất và kiến nghị của tổ thẩm định về việc phê duyệt hồ sơ mời thầu; đề xuất phương án xử lý trong trường hợp hồ sơ mời thầu có nội dung không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; kiến nghị trong trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ sơ mời thầu;
- Các ý kiến khác (nếu có).
(Theo khoản 3 Điều 58 Nghị định 274/2026/NĐ-CP)
*Lưu ý: Nội dung thẩm định gồm:
- Kiểm tra cơ sở pháp lý, các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu;
- Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời thầu với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện dự án; sự phù hợp của hồ sơ mời thầu với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;
- Xem xét những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu;
- Các nội dung liên quan khác.
Căn cứ phê duyệt hồ sơ mời thầu theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP như thế nào?
Căn cứ phê duyệt hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau:
(1) Các quy hoạch, kế hoạch, chương trình gồm:
- Một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch trong trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch có liên quan kể từ thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt thông tin dự án;
Trường hợp dự án đầu tư kinh doanh có nhiều công năng, dự án được xác định căn cứ công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, căn cứ phê duyệt hồ sơ mời thầu gồm: quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đối với trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
(2) Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với dự án đầu tư có sử dụng đất.
(3) Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư có sử dụng đất.
Lưu ý: Quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án không phải thu hồi đất, công trình, dự án theo tuyến có yêu cầu thực hiện thủ tục khảo sát để xác định địa điểm thực hiện dự án theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
(4) Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
(5) Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.
(6) Các văn bản khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
(theo Điều 13 Nghị định 274/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];