- Việc ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự phải nêu rõ nội dung nào?
- Mẫu D13-THADS Văn bản ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP tải về ở đâu?
- Nguyên tắc thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025 là gì?
Việc ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự phải nêu rõ nội dung nào?
Theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, Việc ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự phải bằng văn bản, nêu rõ nội dung ủy quyền và nội dung cần thiết khác.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm về kết quả xác minh theo nội dung ủy quyền, trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy quyền trong thời hạn sau đây:
(1) Đối với việc xác minh tài sản là bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì thời hạn trả lời kết quả xác minh không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền. Trường hợp khó khăn, phức tạp thì thời hạn trả lời kết quả xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền;
(2) Đối với việc xác minh các loại tài sản và thông tin khác thì thời hạn trả lời kết quả xác minh không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền;
(3) Đối với thông tin về tài khoản hoặc trường hợp thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải trả lời kết quả xác minh ngay.
> Mẫu Biên lai thu tiền thi hành án dân sự từ 1/07/2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là những mẫu nào?
> Tải về Toàn bộ Phụ lục Thông tư 06/2026/TT-BTP file word

Việc ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự phải nêu rõ nội dung nào? (Hình từ Internet)
Mẫu D13-THADS Văn bản ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP tải về ở đâu?
Mẫu D13-THADS Văn bản ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP - Mẫu D13-THADS Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP có dạng như sau:

Tải về Mẫu D13-THADS Văn bản ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP
Nguyên tắc thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025 là gì?
Nguyên tắc thi hành án dân sự từ 01/07/2026 được quy định tại Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025, cụ thể như sau:
Nguyên tắc 1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.
Nguyên tắc 2. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.
Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.
Nguyên tắc 3. Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Nguyên tắc 4. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.
Nguyên tắc 5. Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];