Mẫu Thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?

15:30 | 02/10/2026
Mẫu Thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự là Mẫu D16-THADS Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?
  2. Căn cứ quyết định tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 là gì?
  3. Nguyên tắc thi hành án dân sự như thế nào?

Mẫu Thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Mẫu Thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự là Mẫu D16-THADS Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP:

Mẫu Thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Tải về Mẫu Thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự

>>> Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BTP biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự là mẫu nào?

>>> Phụ lục VIII Thông tư 06 biểu mẫu giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự là mẫu nào?

Mẫu Thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Mẫu Thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào? (Hình từ internet)

Căn cứ quyết định tạm đình chỉ thi hành án dân sự từ 1/7/2026 là gì?

Theo Điều 47 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định tạm đình chỉ thi hành án dân sự như sau:

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:

- Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản mà nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi hoặc áp dụng thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động; quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để sung vào công quỹ nhà nước; bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

- Nhận được yêu cầu của Tòa án về việc tạm đình chỉ thi hành quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Trường hợp vụ việc đã được thi hành xong toàn bộ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án mà có văn bản thông báo cho Tòa án biết.

Lưu ý: Cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc tạm đình chỉ thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Trường hợp bản án, quyết định đã được thi hành một phần hoặc toàn bộ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay bằng văn bản cho người đã kháng nghị hoặc Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh quốc gia. Trong thời gian tạm đình chỉ thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi chậm thi hành án.

Nguyên tắc thi hành án dân sự như thế nào?

Theo Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định nguyên tắc thi hành án dân sự như sau:

- Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

+ Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.

- Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.

+ Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật này.

- Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

- Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.

- Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.