Tải về Bảng giá nhân công từ ngày 01/10/2026 tại Thành phố Bắc Ninh theo Quyết định 808/QĐ-SXD ở đâu?
Ngày 30/9/2026, Sở Xây dựng Thành phố Bắc Ninh đã có Quyết định 808/QĐ-SXD năm 2026 Công bố giá nhân công xây dựng trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh
>>> Tải về Quyết định 808/QĐ-SXD năm 2026
Theo đó, tại Quyết định 808/QĐ-SXD năm 2026 công bố giá nhân công xây dựng trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh để các tổ chức, cá nhân liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Dưới đây là Bảng giá nhân công từ ngày 01/10/2026 tại Thành phố Bắc Ninh như sau:


- Đơn giá nhân công xây dựng được xác định với điều kiện lao động bình thường, thời gian làm việc một ngày là 8 giờ; đã bao gồm lương, phụ cấp lương theo đặc điểm tính chất của sản xuất xây dựng và một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
- Giá nhân công công bố tại Quyết định 808/QĐ-SXD năm 2026 là đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo vùng quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Vùng II (38 phường, 15 xã) gồm: Các phường Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hoà, Đào Viên, Bồng Lai, Yên Phong, Tiên Du, Chi Lăng, Phù Lãng, Lương Tài, Gia Bình, Nhân Thắng, Tự Lạn, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thuỵ; các xã Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh, Đồng Việt.
- Vùng III (03 phường, 11 xã) gồm các phường Lạng Giang, Hiệp Hoà, Kép; và các xã Mỹ Thái, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hoà, Quang Trung, Xuân Cẩm, Hợp Thịnh, Hoàng Vân.
- Vùng IV (04 phường, 28 xã) gồm: Các phường Chũ, Phượng Sơn, Bố Hạ, Lục Nam; các xã Tuấn Đạo, Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Lục Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Lục Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đồng Phú, Nghĩa Phương, Bắc Lũng, Bảo Đài, Yên Thế, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến.
Trường hợp giá nhân công xây dựng công bố theo Quyết định này không phù hợp với đặc thù của một số công tác xây dựng của công trình hoặc không phù hợp với đặc thù của công trình, dự án, chủ đầu tư thực hiện khảo sát xác định giá nhân công xây dựng công trình cho từng công tác xây dựng hoặc tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án theo hướng dẫn tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán xác định đơn giá nhân công trong quá trình xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.

Tải về Bảng giá nhân công từ ngày 01/10/2026 tại Thành phố Bắc Ninh theo Quyết định 808/QĐ-SXD ở đâu?
Khảo sát giá nhân công xây dựng năm 2026 ra sao?
Căn cứ tiểu mục 3 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD có nêu khảo sát giá nhân công xây dựng năm 2026 như sau:
- Trường hợp giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của một số công tác xây dựng của công trình thì thực hiện khảo sát xác định giá nhân công xây dựng công trình cho từng công tác xây dựng. Mỗi công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu đối với 06 người lao động (nêu tại điểm a khoản 1 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD) hoặc 03 doanh nghiệp (nêu tại điểm b khoản 1 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD) hoặc 06 cá nhân, tổ chức (nêu tại điểm c khoản 1 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD) có kinh nghiệm đối với việc thực hiện các công tác xây dựng có điều kiện, yêu cầu thi công tương ứng với điều kiện, yêu cầu thi công của công trình.
- Trường hợp giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của công trình, dự án (áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án) thì thực hiện khảo sát xác định giá nhân công công trình để áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án. Việc khảo sát giá nhân công công trình thực hiện đối với từng nhóm nhân công như quy định tại khoản 1.4 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD và với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu như quy định tại điểm a nêu trên.
Phương pháp chuyển đổi giá nhân công theo nhóm trong giai đoạn chuyển tiếp
Căn cứ khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD Trong thời gian địa phương thực hiện việc khảo sát, xây dựng giá nhân công theo các nhóm quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD, việc quy đổi giá nhân công từ bảng giá nhân công theo cấp bậc thợ công bố hiện hành sang bảng giá nhân công theo nhóm quy định tại Bảng 3.1 được thực hiện như sau:
(1) Trên cơ sở các nhóm công tác quy định tại Bảng 3.1 và các công tác quy định tại hệ thống định mức, lựa chọn các công tác xây dựng (hoặc các loại máy và thiết bị) đại diện cho các nhóm và các cấp bậc nhân công trong nhóm (hoặc nhân công điều khiển các loại máy và thiết bị) để thực hiện tính toán quy đổi như sau:
- Nhóm 1: Chặt cây ở địa hình bằng phẳng; phá dỡ kết cấu bằng máy; đào móng bằng thủ công; đắp đất nền móng công trình; đắp đất nền đường; xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụng.
- Nhóm 2: Đóng cọc bê tông cốt thép; bê tông tường, dầm; cốt thép tường, dầm; ván khuôn thép móng, tường; thảm bê tông nhựa; xây tường gạch.
- Nhóm 3: Gia công vì kèo thép; gia công cột thép; trát tường; trát trụ, cột; ốp gạch tường; lát nền, sàn; lắp đặt hệ thống điện: quạt, đèn, điều hòa cục bộ.
- Nhóm 4: Rải căng dây đường dây tải điện (nhôm, đồng, thép) bằng thủ công và bằng máy; lắp đặt máy biến áp; thí nghiệm độ chặt nền đường; lắp đặt máy và thiết bị cần cẩu, cầu trục.
- Nhóm vận hành máy, điều khiển máy: Máy đào một gầu bánh xích; cần cẩu bánh xích; máy đóng cọc tự hành bánh xích; trạm trộn bê tông; máy rải hỗn hợp bê tông nhựa; máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén); máy cắt uốn cốt thép.
- Nhóm lái xe: Cần trục ô tô; xe nâng; máy phun nhựa đường; ô tô vận tải thùng; ô tô tự đổ; ô tô chuyển trộn bê tông; xe bơm bê tông tự hành Các nhóm còn lại: Xác định bằng đơn giá nhân công bậc bình quân đã được công bố.
(2) Căn cứ bảng giá nhân công đã được công bố, xác định đơn giá nhân công cho các công tác nêu trên; trên cơ sở đó tính giá trị trung bình để xác định giá nhân công bình quân cho từng nhóm.
(3) Căn cứ vào mặt bằng giá nhân công địa phương và kết quả tính toán chuyển đổi, địa phương quyết định áp dụng mức giá nhân công cho các nhóm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];