Giấy tờ không được cấp chứng nhận Apostille 2026 bao gồm những gì theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP?

19:39 | 24/10/2026
Dưới đây là "Giấy tờ không được cấp chứng nhận Apostille 2026 bao gồm những gì theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP?".
Nội dung chính
  1. Giấy tờ không được cấp chứng nhận Apostille 2026 bao gồm những gì theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP?
  2. Yêu cầu cấp chứng nhận Apostille và thứ tự ưu tiên áp dụng hiện nay ra sao?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille của Việt Nam?

Giấy tờ không được cấp chứng nhận Apostille 2026 bao gồm những gì theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 293/2026/NĐ-CP thì giấy tờ không được cấp chứng nhận Apostille 2026, cụ thể bao gồm:

(1) Các giấy tờ sau đây không thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille:

- Giấy tờ do viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự của Việt Nam lập, cấp trong quá trình thực hiện chức năng ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế;

- Giấy tờ hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại hoặc hải quan, trừ giấy tờ mà trước ngày Công ước Apostille có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc diện được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. Bộ Ngoại giao xác định cụ thể giấy tờ quy định tại điểm này tại danh mục quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định 293/2026/NĐ-CP;

- Giấy tờ không do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền lập, cấp hoặc chứng nhận trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và chưa được công chứng, chứng thực;

- Giấy tờ công do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc chứng nhận.

(2) Các giấy tờ sau đây không đủ điều kiện cấp chứng nhận Apostille:

- Giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch nội dung trái phép;

- Giấy tờ có căn cứ xác định là giả mạo;

- Giấy tờ mà kết quả xác minh theo quy định tại Điều 15 Nghị định 293/2026/NĐ-CP xác định cơ quan có thẩm quyền không cấp giấy tờ đó, hoặc con dấu, chữ ký, chức danh, thẩm quyền trên giấy tờ không xác thực, không đúng thẩm quyền, không phải con dấu gốc, chữ ký gốc hoặc không phù hợp với mẫu đã đăng ký;

- Giấy tờ công đã bị tuyên bố vô hiệu, thu hồi, hủy bỏ hoặc bị xác định là được cấp trái pháp luật theo quyết định, bản án hoặc văn bản có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Giấy tờ công thuộc diện không được đưa ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Giấy tờ công của Việt Nam ở dạng dữ liệu điện tử không có chữ ký số hợp lệ của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền hoặc chữ ký số không đáp ứng định dạng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Xem thêm:

>> Vụ việc phòng vệ thương mại bao gồm những gì? Trình tự, thủ tục điều tra vụ việc phòng vệ thương mại hiện nay như thế nào?

>> Để xem xét hàng hóa miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thì cần dựa trên các tiêu chí nào?

*Trên đây là thông tin về "Giấy tờ không được cấp chứng nhận Apostille 2026 bao gồm những gì theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP?"

Giấy tờ không được cấp chứng nhận Apostille 2026 bao gồm những gì theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP?

Giấy tờ không được cấp chứng nhận Apostille 2026 bao gồm những gì theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP? (Hình từ internet)

Yêu cầu cấp chứng nhận Apostille và thứ tự ưu tiên áp dụng hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 293/2026/NĐ-CP thì yêu cầu cấp chứng nhận Apostille và thứ tự ưu tiên áp dụng hiện nay như sau:

(1) Giấy tờ công của Việt Nam được cấp chứng nhận Apostille theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân để sử dụng tại Quốc gia thành viên Công ước có quan hệ áp dụng với Việt Nam. Việc cấp chứng nhận Apostille là không bắt buộc nếu giấy tờ công đó được miễn hoặc không yêu cầu chứng nhận, xác thực theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo pháp luật, thực tiễn đang được áp dụng tại nước nơi giấy tờ được sử dụng. Việc cấp chứng nhận Apostille không thay thế việc công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật trong trường hợp giấy tờ công đó được sử dụng tại Việt Nam.

(2) Để được sử dụng tại Việt Nam, giấy tờ công của Quốc gia thành viên Công ước có quan hệ áp dụng với Việt Nam phải được cấp chứng nhận Apostille, trừ giấy tờ bị từ chối theo quy định tại Điều 26 Nghị định 293/2026/NĐ-CP hoặc trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật và thực tiễn tại Việt Nam có quy định miễn hoặc không yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự hoặc thủ tục chứng nhận khác đối với loại giấy tờ đó.

(3) Giấy tờ công của Việt Nam để sử dụng tại nước ngoài và giấy tờ công của nước ngoài để sử dụng tại Việt Nam được chứng nhận theo các hình thức sau đây:

- Chứng nhận Apostille theo quy định tại Nghị định 293/2026/NĐ-CP, áp dụng đối với giấy tờ công lưu thông giữa Việt Nam và Quốc gia thành viên Công ước có quan hệ áp dụng với Việt Nam;

- Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, áp dụng đối với giấy tờ công lưu thông trong quan hệ với quốc gia không phải là Quốc gia thành viên Công ước;

- Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định đơn giản hơn hoặc miễn yêu cầu chứng nhận, xác thực giấy tờ công so với hình thức quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, quy định của điều ước quốc tế đó được ưu tiên áp dụng.

Giấy tờ công đã được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự vẫn được cấp chứng nhận Apostille để sử dụng tại Quốc gia thành viên Công ước có quan hệ áp dụng với Việt Nam và ngược lại.

(4) Trường hợp Quốc gia thành viên Công ước phản đối việc gia nhập của Việt Nam hoặc ngược lại theo quy định tại Điều 12 Công ước, Công ước Apostille không có hiệu lực giữa hai nước; giấy tờ công lưu thông giữa hai nước thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 293/2026/NĐ-CP.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille của Việt Nam?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 293/2026/NĐ-CP thì cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille của Việt Nam, cụ thể bao gồm:

(1) Bộ Ngoại giao là cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille của Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định cụ thể cơ quan thực hiện việc cấp chứng nhận Apostille (sau đây gọi chung là Cơ quan cấp Apostille).

(2) Bộ Ngoại giao thông báo về Cơ quan cấp Apostille và các thay đổi liên quan cho cơ quan lưu chiểu Công ước thông qua đường ngoại giao.

(3) Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định tiêu chí, điều kiện, lộ trình phân cấp thẩm quyền cấp chứng nhận Apostille cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp theo quy định của pháp luật về tổ chức Chính phủ và pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất