Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong thời gian thử việc thì được giảm bao nhiêu % định mức giờ chuẩn theo Thông tư 05?

Bùi Đặng Hương Quyên
19:19 | 24/10/2026
Dưới đây là thông tin về chế độ giảm định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong thời gian thử việc theo Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong thời gian thử việc thì được giảm bao nhiêu % định mức giờ chuẩn?
  2. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được quy định như thế nào?
  3. Các chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp là gì?

Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong thời gian thử việc thì được giảm bao nhiêu % định mức giờ chuẩn?

Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong thời gian thử việc thì chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn và được miễn nhiệm vụ thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để dành thời gian tham gia dự giờ và thực tập, thực tế.

Căn cứ theo khoản 5 Điều 11 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Chế độ giảm định mức giờ chuẩn
...
5. Chế độ giảm giờ chuẩn đối với các trường hợp khác:
a) Trong thời gian thử việc (nếu có), nhà giáo chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn và được miễn nhiệm vụ thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để dành thời gian tham gia dự giờ và thực tập, thực tế;
b) Trong thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nghỉ theo các quy định của pháp luật về lao động hiện hành, nhà giáo được miễn giảm định mức giờ chuẩn theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ;
c) Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia học tập, bồi dưỡng vượt quá thời gian quy định, nhà giáo được giảm 14 giờ chuẩn cho 01 tuần học tập, bồi dưỡng vượt quá số tuần tham gia học tập, bồi dưỡng;
d) Nhà giáo nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được giảm 15% định mức giờ chuẩn.

* Trên đây là thông tin về "Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong thời gian thử việc thì được giảm bao nhiêu % định mức giờ chuẩn?"

Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong thời gian thử việc thì được giảm bao nhiêu % định mức giờ chuẩn theo Thông tư 05?

Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong thời gian thử việc thì được giảm bao nhiêu % định mức giờ chuẩn theo Thông tư 05? (Hình từ Internet)

>>> Phụ cấp ưu đãi theo nghề 35% đối với giáo viên tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập từ 7/7/2026 trong trường hợp nào?

>>> Phụ cấp ưu đãi theo nghề cho nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ra sao?

Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT quy định về định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp như sau:

(1) Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng: từ 350 đến 450 giờ chuẩn.

(2) Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ trung cấp: từ 400 đến 510 giờ chuẩn.

(3) Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác: từ 450 đến 580 giờ chuẩn.

(4) Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy các môn học chung trong một năm học là 450 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ cao đẳng và 510 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ trung cấp.

(5) Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ (giữ chức danh giảng viên, giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) như sau:

- Hiệu trưởng, giám đốc: 8% định mức giờ chuẩn;

- Phó hiệu trưởng, phó giám đốc: 10% định mức giờ chuẩn;

- Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn;

- Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn;

- Nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ: 20% định mức giờ chuẩn.

(6) Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo được giao nhiệm vụ giảng dạy chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm cho nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng.

Các chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 quy định các chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

(1) Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng, liên thông, bảo đảm chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; chú trọng giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.

(2) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển giáo dục nghề nghiệp, định hướng chiến lược, kiến tạo phát triển, bảo đảm nguồn lực để giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò then chốt trong phát triển lực lượng lao động kỹ năng cao, thúc đẩy phối hợp hiệu quả giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và xã hội.

(3) Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nhân lực. Ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, đào tạo để thực hiện các nội dung sau đây:

- Chuẩn hóa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hiện đại hóa một số trường cao đẳng trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế phù hợp với định hướng phát triển các ngành, nghề ưu tiên tại các trung tâm kinh tế lớn;

- Đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ; các ngành, nghề trọng điểm quốc gia; các ngành, nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực, quốc tế và các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia;

- Phát triển giáo dục nghề nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và ven biển.

(4) Thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với kết quả đầu ra không phân biệt hình thức sở hữu, chú trọng các ngành, nghề đặc thù, ngành, nghề thuộc lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, ngành, nghề có nhu cầu nhưng khó thực hiện xã hội hóa.

(5) Khuyến khích cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kết hợp hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; có cơ chế ưu đãi, thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

(6) Tăng cường hợp tác công tư trong giáo dục nghề nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất