Quy định về Giao tài sản để thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự 2025 chi tiết thế nào?

16:08 | 25/09/2026
Giao tài sản để thi hành án dân sự được quy định tại Điều 86 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Nội dung chính
  1. Quy định về Giao tài sản để thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự 2025 chi tiết thế nào?
  2. Thời hạn giao tài sản để thi hành án dân sự theo Nghị định 152/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Mẫu Quyết định giao tài sản cho người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào?

Quy định về Giao tài sản để thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự 2025 chi tiết thế nào?

Căn cứ tại Điều 86 Luật Thi hành án dân sự 2025 Giao tài sản để thi hành án:

(1) Trường hợp đương sự thỏa thuận để người được thi hành án nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản về việc thỏa thuận.

Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì người nhận tài sản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Được sự đồng ý của những người được thi hành án khác;

- Thanh toán số tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự 2025, các chi phí thi hành án do đương sự chịu, thanh toán lại cho những người được thi hành án khác số tiền tương ứng tỷ lệ giá trị mà họ được hưởng và các khoản tiền khác theo quy định của Chính phủ.

(2) Chấp hành viên ra quyết định giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án.

(3) Người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án được pháp luật công nhận và bảo vệ quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đó.

(4) Trường hợp người mua được tài sản đấu giá đã nộp đủ tiền mua tài sản đấu giá nhưng bản án, quyết định bị sửa hoặc bị hủy thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục giao tài sản, kể cả thực hiện việc cưỡng chế thi hành án để giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá, trừ trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy theo quy định của pháp luật hoặc đương sự có thỏa thuận khác.

(5) Trường hợp phải cưỡng chế giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại các điều 88, 89 và 90 của Luật Thi hành án dân sự 2025.

> Mẫu Biên lai thu tiền thi hành án dân sự từ 1/07/2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là những mẫu nào?

> Tải về Toàn bộ Phụ lục Thông tư 06/2026/TT-BTP file word

Quy định về Giao tài sản để thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự 2025 chi tiết thế nào?

Quy định về Giao tài sản để thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự 2025 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn giao tài sản để thi hành án dân sự theo Nghị định 152/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ tại Điều 67 Nghị định 152/2026/NĐ-CP Giao tài sản để thi hành án:

Giao tài sản để thi hành án
1. Thời hạn giao tài sản để thi hành án thực hiện như sau:
a) Giao cho người nhận tài sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thỏa thuận của các đương sự đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Giao cho người mua được tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chấp hành viên bán tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự;
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền hoặc kể từ ngày người được thi hành án nộp đủ tiền để nhận tài sản trừ vào tiền thi hành án theo quy định tại khoản 6 Điều 65 Nghị định này, cơ quan thi hành án dân sự tổ chức việc giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản, trừ trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
2. Tài sản đã được giao trên thực tế cho người được nhận tài sản và người đó đã ký nhận vào biên bản giao, nhận tài sản nhưng sau đó bị chiếm lại thì cơ quan thi hành án dân sự không có trách nhiệm giao lại tài sản cho người được nhận tài sản.
Người đã nhận tài sản có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản yêu cầu người chiếm lại tài sản trả lại tài sản cho họ. Nếu người chiếm lại tài sản không trả lại thì người đã nhận tài sản có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Mức tiền trích lại để người phải thi hành án thuê nhà trong thời hạn 01 năm theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự là 12 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người phải thi hành án đang cư trú.
4. Trường hợp đến hạn theo hợp đồng mua bán tài sản đấu giá mà không giao được tài sản cho người mua được tài sản đấu giá thì người này có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Thời hạn giao tài sản để thi hành án thực hiện như sau:

(1) Giao cho người nhận tài sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thỏa thuận của các đương sự đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật Thi hành án dân sự 2025;

(2) Giao cho người mua được tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chấp hành viên bán tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự 2025;

(3) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền hoặc kể từ ngày người được thi hành án nộp đủ tiền để nhận tài sản trừ vào tiền thi hành án theo quy định tại khoản 6 Điều 65 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, cơ quan thi hành án dân sự tổ chức việc giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản, trừ trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Mẫu Quyết định giao tài sản cho người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào?

Mẫu Quyết định giao tài sản cho người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án dân sự là Mẫu A49-THADS Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP:

Mẫu Quyết định về việc giao tài sản cho người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Tải về Mẫu Quyết định giao tài sản cho người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án dân sự

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.