Ví dụ về lập Danh mục sản phẩm/công việc theo Nghị định 335
Ví dụ về lập Danh mục sản phẩm/công việc theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP dựa trên Sổ tay hướng dẫn Nghị định 335/2025/NĐ-CP đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức mới nhất như sau:
Phụ lục V. CÁC VÍ DỤ VỀ LẬP DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG VIỆC, CHẤM ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH HỆ SỐ QUY ĐỔI
1. Ví dụ về lập danh mục sản phẩm/công việc theo Phụ lục I
Ví dụ lập danh mục sản phẩm/công việc của vị trí việc làm Chuyên môn nghiệp vụ, tại Vụ chuyên ngành, thuộc Bộ.
Thực hiện theo phương pháp thống kê, tổng hợp từ trên xuống:
1.1. Cột 1: “STT”: Liệt kê số thứ tự theo từng nhóm nhiệm vụ của đơn vị từ 1 cho đến hết.
1.2. Cột 2: “Nhiệm vụ”: Liệt kê các nhiệm vụ của đơn vị đã thực hiện trong 12 tháng của năm trước liền kề. Ví dụ “Nhóm công việc chuyên môn nghiệp vụ” bao gồm:
I. Xây dựng thể chế
1. Xây dựng Luật, Nghị định
2. Tham gia ý kiến đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
3. Xây dựng đề án cấp quốc gia
II. Hướng dẫn nghiệp vụ
4. Trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri, người dân/doanh nghiệp
5. Báo cáo tổng hợp về công tác chuyên môn theo định kỳ, đột xuất
III. Thẩm định văn bản
6. Thẩm định hồ sơ về công tác Thi đua, khen thưởng các cấp
3.3. Cột 3: “Công việc chi tiết”: Tại cột này mô tả ngắn gọn các bước công việc chính phải thực hiện để hoàn thành sản phẩm/công việc, ví dụ :
Nhiệm vụ 1: “Xây dựng Luật, Nghị định”. Do đây là nhiệm vụ lớn bao gồm nhiều công đoạn, nhiều người tham gia thực hiện nên tách thành các bước công việc nhỏ bao gồm:
1.1. Thành lập ban soạn thảo
1.2. Xây dựng đề cương
1.3. Xây dựng dự thảo
1.4. Hội thảo lấy ý kiến góp ý
1.5. Lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan
1.6. Hoàn thiện dự thảo trình cấp thẩm quyền
Nhiệm vụ 2: “Tham gia ý kiến với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” cột mô tả công việc chi tiết là: “Soạn thảo công văn tham gia ý kiến gửi đơn vị chủ trì”.
Nhiệm vụ 3: “Xây dựng đề án cấp quốc gia: “ Nghiên cứu chủ trương, quan điểm, xây dựng đề cương, dự thảo, lấy ý kiến, hoàn thiện trình cấp thẩm quyền”.
Nhiệm vụ 4: “Trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri người dân/doanh nghiệp” thì cột mô tả công việc là: “ Nghiên cứu đơn thư, soạn văn bản gửi cổng thông tin điện tử hoặc người dân/ doanh nghiệp”.
Nhiệm vụ 5: “Lập báo cáo tổng hợp về công tác chuyên môn theo định kỳ, đột xuất” thì cột mô tả công việc là: “Tổng hợp thông tin, số liệu, lập báo cáo chuyên môn gửi cơ quan cấp trên”.
Nhiệm vụ 6: “Thẩm định hồ sơ về công tác Thi đua, khen thưởng các cấp” thì cột mô tả là: “Nghiên cứu, hoàn thiện hồ sơ, lập báo cáo thẩm định gửi cấp thẩm quyền”.
3.4. Cột 4: “Sản phẩm đầu ra”: Viết tên sản phẩm/công việc ngắn gọn tương ứng với nhiệm vụ đã liệt kê ở cột 2 và công việc chi tiết ở cột 3. Các loại sản phẩm của công chức thông thường là: Văn bản xin ý kiến; Tờ trình, Báo cáo, Kế hoạch, Chương trình, Đề án, Nghị quyết, Quyết định, Thông tư, Nghị định, Biên bản, giấy phép, giấy chứng nhận, hồ sơ, chứng từ…
3.5. Cột 5: “Tần suất/số lượng sản phẩm”: Việc thống kê tần suất, số lượng sản phẩm đã thực hiện trong 12 tháng của năm trước liền kề. Nội dung Cột này không phải nội dung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng nó làm cở sở để rà soát, đề xuất lựa chọn sản phẩm chuẩn, đồng thời làm dữ liệu đầu vào để giao khối lượng công việc phù hợp cho công chức.
Cơ sở thống kê là đếm số lượng sản phẩm trong sổ theo dõi công văn đi – đến của đơn vị; Số lượng công văn đi trên văn phòng điện tử, hoặc hồ sơ tài liệu, chứng từ lưu trữ nội bộ tại đơn vị.
Đối với các nhiệm vụ/sản phẩm công việc thực hiện thường xuyên hàng ngày/tuần/tháng, thì tính bình quân theo tháng; Đối với nhiệm vụ/sản phẩm công việc không thực hiện thường xuyên theo tháng (đột xuất) thì thống kê theo năm.
Ví dụ trong mục sản phẩm “Công văn tham gia ý kiến”, thống kê được 60 văn bản từ 01/01/2024 đến hết 31/12/2024, tuy nhiên số lượng văn bản trả lời của mỗi tuần/tháng khác nhau, nên sẽ tính bình quân theo tháng, mỗi tháng bình quân là 5 công văn. Tại Cột 5 sẽ viết là “5 văn bản/tháng”.
Đối với sản phẩm không thực hiện thường xuyên, thì đếm tổng số sản phẩm đã làm trong cả năm trước liền kề, ví dụ: Xây dựng Thông tư, thống kê cả năm 2024 là 03 văn bản, tại Cột 5 sẽ viết là “03 Thông tư/năm”.
3.6. Cột 6: “Số người thực hiện làm sản phẩm”: Việc thống kê số lượng công chức tham gia thực hiện từng sản phẩm không phải nội dung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuy nhiên đây là căn cứ quan trọng để rà soát, lựa chọn sản phẩm chuẩn cho bước tiếp theo.
Cơ sở thống kê là số công chức trực tiếp tham gia quá trình tạo ra sản phẩm tại đơn vị, bao gồm người chủ trì và các công chức phối hợp cùng thực hiện. Không thống kê các trường hợp chỉ tham gia hỗ trợ gián tiếp như duyệt, ký văn bản, văn thư phát hành văn bản hoặc các bộ phận chỉ hỗ trợ kỹ thuật.
3.7. Cột 7: “Phân nhóm”: Đơn vị tiến hành phân nhóm nhiệm vụ theo tiính chất công việc và đặc điểm điểm sản phẩm theo tiêu chí gợi ý tại điểm 4.2, khoản 4, Mục I, phần I, chương II.
Ví dụ: bảng tổng hợp danh mục sản phẩm/công việc như ví dụ sau


2. Ví dụ về cho điểm và xác định hệ số quy đổi

File Ví dụ về lập Danh mục sản phẩm/công việc theo Nghị định 335 tải
Quy định về Xây dựng Danh mục sản phẩm/công việc theo Nghị định 335
Điều 13 Nghị định 335/2025/NĐ-CP có đề cập quy định về Xây dựng Danh mục sản phẩm/công việc qua phương pháp xác định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ như sau:
1. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức:
- Thống kê hoặc tổ chức việc thống kê các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra đã thực hiện trong 01 năm; trên cơ sở đó thực hiện việc rà soát, loại bỏ các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc trùng lặp, không rõ kết quả đầu ra (nếu có), phân loại tối đa thành 05 nhóm theo cấp độ phức tạp của vị trí việc làm, tổng hợp thành Danh mục sản phẩm/công việc của đơn vị mình (sau đây gọi tắt là Danh mục sản phẩm/công việc).
- Trên cơ sở Danh mục sản phẩm/công việc trên, phân tích và đề xuất Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn của đơn vị mình.
- Căn cứ Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, đề xuất việc quy đổi nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra của đơn vị mình về đơn vị sản phẩm/ công việc chuẩn, tổng hợp thành Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi.
- Gửi Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi tới cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ.
2. Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan quản lý công chức:
Tổng hợp Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của các đơn vị thuộc, trực thuộc; rà soát, loại bỏ các sản phẩm/công việc trùng lặp; chuẩn hóa thành Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi áp dụng chung cho cơ quan, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức xem xét, quyết định.
3. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc mới ngoài Danh mục sản phẩm/công việc đã được quyết định thì người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định để bổ sung cho phù hợp.

Ví dụ về lập Danh mục sản phẩm/công việc theo Nghị định 335 ra sao? Xây dựng Danh mục sản phẩm/công việc thế nào? (Hình từ Internet)
Công văn 1087/BNV-CCVC hướng dẫn đánh giá, xếp loại chất lượng công chức theo Nghị định 335
Ngày 5/2/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 1087/BNV-CCVC năm 2026 về việc triển khai Nghị định 335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ TẢI VỀ. Theo đó, Bộ Nội vụ đề nghị các Bộ, ngành, địa phương thực hiện các nội dung sau:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 335/2025/NĐ-CP, nhất là việc xây dựng phần mềm theo dõi, đánh giá công chức quy định tại Nghị định và kết nối, liên thông với phần mềm điều hành, quản lý văn bản và giao nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Việc xây dựng phần mềm được thực hiện trên cơ sở xây dựng và ban hành tiêu chí chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức, gồm: Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của cơ quan.
- Bộ Nội vụ soạn thảo Sổ tay hướng dẫn triển khai đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức (gửi kèm theo) để các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham khảo xây dựng, xác định danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra và xây dựng phần mềm đánh giá công chức. Trường hợp có khó khăn, đề nghị Bộ, ngành, địa phương trao đổi với Bộ Nội vụ (qua Vụ Công chức - Viên chức).
- Đối với các cơ quan, đơn vị có đặc thù về chức năng, nhiệm vụ, đã nghiên cứu và xây dựng phương pháp theo dõi, đánh giá công chức phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị mình thì chủ động tổ chức triển khai thực hiện; bảo đảm kết nối, liên thông với phần mềm điều hành, quản lý văn bản và giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; hoàn thành các nhiệm vụ theo yêu cầu chậm nhất là ngày 30/6/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];