Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT có dạng nào? Tải về?

Bùi Đặng Hương Quyên
19:07 | 14/10/2026
Dưới đây là mẫu Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT.
Nội dung chính
  1. Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT có dạng nào? Tải về?
  2. Việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được quy định như thế nào?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong các hoạt động địa chất và khoáng sản?

Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT có dạng nào? Tải về?

Căn cứ theo Thông tư 55/2026/TT-BCT quy định Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được áp dụng từ 15/9/2026 là Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BCT.

Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT có dạng nào? Tải về?

>> Tải về Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản

Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT có dạng nào? Tải về?

Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ 15/9/2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BCT có dạng nào? Tải về? (Hình từ Internet)

>>> Hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản năm 2026 gồm những gì? Trình tự thủ tục thu hồi ra sao?

>>> Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản từ 16/01/2026 như thế nào?

Việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung thay thế bởi Khoản 3, khoản 7 và khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP quy định về việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:

(1) Việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 của Luật Địa chất và khoáng sản 2024.

(2) Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bao gồm cả thời gian gia hạn), giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày;

Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.

- Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò đã và đang thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng sản 2024 và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm cấp lại kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ;

- Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 38 Nghị định 193/2025/NĐ-CP tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(3) Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản (kể cả thời gian gia hạn) đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải tạm dừng thi công, đồng thời có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình thăm dò, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác cho đến khi được cấp lại giấy phép.

(4) Trường hợp không được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải thực hiện các công việc khi giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 52 của Luật Địa chất và khoáng sản 2024.

(5) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò (bản chính);

- Báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị, trong đó có nội dung về kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (bản chính);

- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính);

(6) Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, được cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản, kể cả trong trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực.

(7) Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong các hoạt động địa chất và khoáng sản?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong các hoạt động địa chất và khoáng sản bao gồm:

- Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.

- Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản để khai thác tài nguyên địa chất, khoáng sản.

- Thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản.

- Cản trở trái pháp luật công tác điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.

- Cố ý hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị, quý hiếm.

- Kinh doanh khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nga miễn visa 30 ngày cho công dân Việt Nam

Ngày 12.10.2026, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã ban hành chính sách miễn thị thực cho công dân Việt Nam trong thời hạn một năm, từ ngày 15.10.2026 đến hết ngày 15.10.2027. Với bước đột phá này, Việt Nam trở thành quốc gia thứ 12 có công dân được miễn thị thực nhập cảnh vào Liên bang Nga.