Chế độ thai sản khi sinh con thứ hai 2026: Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ việc, mức hưởng và thủ tục hưởng theo Công văn 4860 ra sao?
Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH năm 2026 TẢI VỀ về hướng dẫn một số nội dung giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức PHSK.
Trong đó, có quy định hướng dẫn điều kiện hưởng, thời gian nghỉ việc, mức hưởng và thủ tục hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai như sau:
Chế độ thai sản khi sinh con thứ hai (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026):
1. Điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai:
Lao động nữ sinh con thứ hai, lao động nam khi vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH và được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai thuộc các trường hợp sau:
- Lao động nữ khi sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.
Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai:
Trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
- Trường hợp vợ sinh con thứ hai thì lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
3. Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai:
Trợ cấp thai sản được tính theo số tháng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều 53; trợ cấp thai sản một tháng quy định tại khoản 1 Điều 59 và mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định tại khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Theo đó, lao động nữ khi sinh con thứ hai được hưởng:
- Trợ cấp thai sản = Số tháng nghỉ thai sản x Trợ cấp thai sản một tháng
Trong đó:
- Trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cử đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
- Trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh
4. Thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai:
Trường hợp người lao động đang tham gia BHXH: Đơn vị lập hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH gồm các chứng từ theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Danh sách đề nghị mẫu 01B-HSB có ghi rõ vào cột ghi chú “Sinh con thứ hai" tương ứng với con được sinh ra.
Trường hợp người lao động bảo lưu, đã thôi việc trước thời điểm sinh con: Người lao động nộp hồ sơ tại BHXH cơ sở gồm các chứng từ theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Văn bản đề nghị Mẫu 14-HSB tại mục II. Nội dung đề nghị giải quyết ghi rõ “Đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/NĐ-CP".
Lưu ý: Người kê khai chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai đề nghị hưởng chế độ.

Chế độ thai sản khi sinh con thứ hai 2026: Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ việc, mức hưởng và thủ tục hưởng theo Công văn 4860 ra sao? (hình từ Internet)
Bộ hồ sơ hưởng chế độ thai sản 2026 gồm những giấy tờ gì?
Bộ hồ sơ hưởng chế độ thai sản 2026 được quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
[1] Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:
- Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con;
- Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
- Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con.
[2] Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con và lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh, lao động nữ mang thai từ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết, thai chết;
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con hoặc của lao động nữ mang thai hộ sinh con có thể hiện thông tin con chết, thai chết;
- Bản sao giấy báo tử của con;
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
[3] Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo quy định tại Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú;
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
[4] Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi bao gồm bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con.
[5] Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nam khi vợ sinh con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.
Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết.
[6] Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi nhận con phải có bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người mang thai hộ có thể hiện thông tin về con chết hoặc văn bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hiện thông tin về con chết sau khi sinh.
[7] Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
- Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
[8] Trường hợp các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
- Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
>>> Bộ hồ sơ hưởng chế độ thai sản 2026 gồm những giấy tờ gì? Đối tượng hưởng chế độ thai sản là ai?
Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh thường?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh thường.
Có thể tham khảo Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh thường dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh thường
*Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh thường nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];